ican
Giải SGK Toán 9
Bài 7: Cung chứa góc

Cung chứa góc

Giải bài tập sách giáo khoa cung chứa góc toán học 9, toán 9 hình học lý thuyết trọng tâm giúp học sinh nắm vững kiến thức nhanh nhất

Ican

CUNG CHỨA GÓC

A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Quỹ tích cung chứa góc

Với đoạn thẳng AB và góc α (0 < α < 180°) cho trước thì quỹ tích các điểm M thoả mãn \[\widehat{AMB}=a\]là hai cung chứa góc α dựng trên đoạn AB.

Chú ý:

+ Hai cung chứa góc α nói trên là hai cung tròn đối xứng nhau qua AB.

+ Hai điểm A, B được coi là thuộc quỹ tích.

+ Đặc biệt: Quỹ tích các điểm M nhìn đoạn thẳng AB cho trước dưới một góc vuông là đường tròn đường kính AB.

2. Cách vẽ cung chứa góc α

– Vẽ đường trung trực d của đoạn thẳng AB.

– Vẽ tia Ax tạo với AB một góc α.

– Vẽ đường thẳng Ay vuông góc với Ax. Gọi O là giao điểm của Ay với d.

– Vẽ cung AmB, tâm O, bán kính OA sao cho cung này nằm ở nửa mặt phẳng bờ AB không chứa tia Ax.

- \[ \overset\frown{AmB} \] được vẽ như trên là một cung chứa góc α.

3. Cách giải bài toán quỹ tích

Muốn chứng minh quỹ tích (tập hợp) các điểm M thoả mãn tính chất T là một hình H nào đó, ta phải chứng minh hai phần:

Phần thuận: Mọi điểm có tính chất T đều thuộc hình H.

Phần đảo: Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất T.

Kết luận: Quỹ tích các điểm M có tính chất T là hình H.

B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Dạng 1 : Quỹ tích là cung chứa góc α.

Phương pháp :

- Tìm đoạn cố định trong hình vẽ.

- Nối điểm phải tìm với hai đầu đoạn thẳng cố định đó, xác định góc α không đổi.

- Khẳng định điểm phải tìm quỹ tích thuộc cung chứa góc α dựng trên đoạn cố định.

Dạng 2 : Chứng minh nhiều điểm thuộc đường tròn

Phương pháp :

Chứng minh nhiều điểm cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ là AB và cùng nhìn đoạn cố định AB dưới một góc không đổi.

Dạng 3 : Dựng cung chứa góc

Phương pháp :

Thực hiện quy trình dựng sau đây :

+ Vẽ đường trung trực d của đoạn thẳng AB;

+ Vẽ tia Ax tạo với AB một góc α ;

+ Vẽ đường thẳng Ay vuông góc với Ax. Gọi O là giao điểm của Ay với d.

+ Vẽ cung AmB , tâm O, bán kính OA sao cho cung này nằm ở nửa mặt phẳng bờ AB không chứa tia Ax.

C. GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA

Bài 44 (trang 86 SGK Toán 9 Tập 2):

Cho tam giác ABC vuông ở A, có cạnh BC cố định. Gọi I là giao điểm của ba đường phân giác trong. Tìm quỹ tích điểm I khi A thay đổi.

Lời giải

* Dự đoán : Quỹ tích điểm I là cung chứa góc 135º dựng trên đoạn BC.

* Chứng minh :

Phần thuận : Chứng minh mọi điểm I thỏa mãn điều kiện trên đều thuộc cung chứa góc 135º dựng trên đoạn BC.

BI là phân giác \[ \widehat{ABC}\Rightarrow \widehat{{{B}_{1}}}=\frac{1}{2}\widehat{ABC} \] 

CI là phân giác \[ \widehat{ACB}\Rightarrow \widehat{{{C}_{1}}}=\frac{1}{2}\widehat{ACB} \] 

\[ \Delta BIC \] có \[ \widehat{BIC}=180{}^\circ -\left( \widehat{{{B}_{1}}}+\widehat{{{C}_{1}}} \right)=180{}^\circ -\frac{1}{2}\left( \widehat{ABC}+\widehat{ACB} \right) \] 

Mà \[ \Delta ABC \] vuông tại A \[ \Rightarrow \widehat{ABC}+\widehat{ACB}=90{}^\circ  \] 

\[ \Rightarrow \widehat{BIC}=180{}^\circ -\frac{1}{2}.90{}^\circ =135{}^\circ  \] 

⇒ I thuộc cung chứa góc 135º dựng trên đoạn thẳng BC.

Phần đảo: Chứng minh mọi điểm I thuộc cung chứa góc 135º dựng trên đoạn BC, đều có tam giác ABC thỏa mãn điều kiện.

+ Lấy I trên cung chứa góc 135º dựng trên đoạn BC

+ Kẻ tia Bx sao cho BI là phân giác của \[ \widehat{CBx} \] 

+ Kẻ tia Cy sao cho CI là phân giác của \[ \widehat{BCy} \] 

+ Bx cắt Cy tại A.

Khi đó I là giao điểm của hai đường phân giác trong tam giác ABC

\[ \widehat{BAC}=180{}^\circ -\left( \widehat{B}+\widehat{C} \right) \] 

\[ =180{}^\circ -2.\left( \widehat{IBC}+\widehat{ICB} \right) \] 

\[ =180{}^\circ -2.\left( 180{}^\circ -\widehat{BIC} \right) \] 

\[ =180{}^\circ -2.\left( 180{}^\circ -135{}^\circ  \right) \] 

\[ =90{}^\circ  \] .

Vậy ΔABC vuông tại A thỏa mãn đề bài.

Kết luận : Quỹ tích điểm I là toàn bộ cung chứa góc \[{{135}^{0}}\] dựng trên đoạn BC (khác B và C).

Bài 45 (trang 86 SGK Toán 9 Tập 2):

Lời giải

Dự đoán: Quỹ tích cần tìm là nửa đường tròn đường kính AB.

Chứng minh phần thuận:

ABCD là hình thoi

⇒ AC ⊥ BD ( hình thoi có 2 đường chéo vuông góc với nhau)

⇒ \[ \widehat{AOB}=90{}^\circ  \] 

Vậy quỹ tích của O là nửa đường tròn đường kính AB.

Chứng minh phần đảo: Chứng minh với mọi điểm O thuộc nửa đường tròn đường kính AB ta đều có hình thoi ABCD thỏa mãn đề bài.

+ Lấy điểm O thuộc nửa đường tròn đường kính AB

+ Lấy C đối xứng với A qua O

+ Lấy D đối xứng với B qua O.

Tứ giác ABCD có AC cắt BD tại O là trung điểm mỗi đường

⇒ ABCD là hình bình hành.

Mà O thuộc nửa đường tròn đường kính AB

⇒ \[ \widehat{AOB}=90{}^\circ  \] 

⇒ AC ⊥ DB

⇒ Hình bình hành ABCD là hình thoi.

Kết luận: Quỹ tích điểm O là nửa đường tròn đường kính AB (khác A và B)

Bài 46 (trang 86 SGK Toán 9 Tập 2):

Lời giải

Cách dựng:

+ Dựng đoạn thẳng AB = 3cm.

+ Dựng góc \[ \widehat{xAB}=55{}^\circ  \] 

+ Dựng tia Ay vuông góc với tia Ax.

+ Dựng đường trung trực d của đoạn thẳng AB.

+ d cắt Ay tại O.

+ Dựng đường tròn tâm O, bán kính OA.

\[ \overset\frown{AmB} \] là cung chứa góc 55º cần dựng.

Chứng minh:

+ O thuộc đường trung trực của AB

⇒ OA = OB

⇒ B thuộc đường tròn (O; OA).

Ax ⊥ AO ⇒ Ax là tiếp tuyến của (O; OA).

⇒ \[ \widehat{\text{BAx}} \] là góc tạo bởi tiếp tuyến Ax và dây AB

Lấy M ∈ \[ \overset\frown{AmB}\Rightarrow \widehat{AMB} \] là góc nội tiếp chắn cung nhỏ \[ \overset\frown{AB} \] 

\[ \Rightarrow \widehat{BAx}=\widehat{AMB}\Rightarrow \widehat{AMB}=55{}^\circ  \] .

⇒ \[ \overset\frown{AmB} \] là cung chứa góc 55º dựng trên đoạn AB = 3cm.

Kết luận: Bài toán có một nghiệm hình.

Bài 47 (trang 86 SGK Toán 9 Tập 2):

Lời giải

a) Hình a

\[ {{M}_{1}} \] là điểm bất kì nằm trong cung chứa góc \[ 55{}^\circ  \] 

Gọi A’ và B’ lần lượt là giao điểm của \[ {{M}_{1}}A \] và \[ {{M}_{1}}B \] với đường tròn

Vì \[ \widehat{A{{M}_{1}}B} \] có đỉnh nằm bên trong đường tròn nên

\(\widehat{A M_{1}} B=\frac{1}{2}\left(s d \widehat{A B}-s d \widehat{A^{\prime} B^{\prime}}\right)=\frac{1}{2} s d \widehat{A B}-\frac{1}{2} s d \widehat{A^{\prime} B^{\prime}}=55^{\circ}-\frac{1}{2} s d \widehat{A^{\prime} B^{\prime}}\)

Vì \(\frac{1}{2} s d \widehat{A^{\prime} B^{\prime}}>0 \Rightarrow-\frac{1}{2} s d \widehat{A^{\prime} B^{\prime}}<0\) nên \[ \widehat{A{{M}_{1}}B}>55{}^\circ  \] .

b) Hình b

\[ {{M}_{2}} \] là điểm bất kì nằm ngoài đường tròn

Gọi A’ và B’ lần lượt là giao điểm của \[ {{M}_{2}}A \] và \[ {{M}_{2}}B \] với đường tròn

Vì \[ \widehat{A{{M}_{2}}B} \] có đỉnh nằm bên ngoài đường tròn nên

\[ \widehat{A{{M}_{1}}B}=\frac{1}{2}\left( s\tilde{n}\overset\frown{AB}-s\tilde{n}\overset\frown{A'B'} \right)=\frac{1}{2}s\tilde{n}\overset\frown{AB}-\frac{1}{2}s\tilde{n}\overset\frown{A'B'}=55{}^\circ -\frac{1}{2}s\tilde{n}\overset\frown{A'B'} \] 

Vì \[ \frac{1}{2}s\tilde{n}\overset\frown{A'B'}>0\Rightarrow -\frac{1}{2}s\tilde{n}\overset\frown{A'B'}<0 \] nên \[ \widehat{A{{M}_{1}}B}<55{}^\circ  \] .

 

Bài 48 (trang 87 SGK Toán 9 Tập 2):

Lời giải

Dự đoán: Quỹ tích là đường tròn đường kính AB.

Chứng minh:

+ Phần thuận:

AT là tiếp tuyến của đường tròn tâm B

⇒ AT ⊥ BT

⇒ \[ \widehat{ATB}=90{}^\circ  \] 

⇒ T thuộc đường tròn đường kính AB.

+ Phần đảo:

Lấy T thuộc đường tròn đường kính AB

⇒ \[ \widehat{ATB}=90{}^\circ  \] 

⇒ AT ⊥ TB và BT < AB

⇒ AT tiếp xúc với đường tròn tâm B, bán kính BT < BA.

Kết luận: Quỹ tích các tiếp điểm là đường tròn đường kính AB.

Bài 49 (trang 87 SGK Toán 9 Tập 2):

Dựng tam giác ABC, biết BC = 6cm, góc A = 40o và đường cao AH = 4cm.

Lời giải

Cách dựng:

+ Dựng đoạn thẳng BC = 6cm.

+ Dựng cung chứa góc 40º trên đoạn thẳng BC (tương tự bài 46) :

Dựng tia Bx sao cho \[ \widehat{CBx}=40{}^\circ  \] 

Dựng tia By ⊥ Bx.

Dựng đường trung trực của BC cắt By tại O.

Dựng đường tròn (O; OB).

Cung lớn BC chính là cung chứa góc 40º dựng trên đoạn BC.

+ Dựng đường thẳng d song song với BC và cách BC một đoạn 4cm:

Lấy D là trung điểm BC.

Trên đường trung trực của BC lấy D’ sao cho DD’ = 4cm.

Dựng đường thẳng d đi qua D’ và vuông góc với DD’.

+ Đường thẳng d cắt cung lớn BC tại A.

Ta được ΔABC cần dựng.

Chứng minh:

+ Theo cách dựng có BC = 6cm.

+ A ∈ cung chứa góc 40º dựng trên đoạn BC

\[ \Rightarrow \widehat{BAC}=40{}^\circ  \] 

+ A ∈ d song song với BC và cách BC 4cm

⇒ AH = DD’ = 4cm.

Vậy ΔABC thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Biện luận: Do d cắt cung lớn BC tại hai điểm nên bài toán có hai nghiệm hình.

Bài 50 (trang 87 SGK Toán 9 Tập 2):

Lời giải

a) + M ∈ đường tròn đường kính AB

\[ \Rightarrow \widehat{AMB}=90{}^\circ  \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Mà \[ \widehat{AMB}+\widehat{BMI}=180{}^\circ  \] (Hai góc kề bù)

\[ \Rightarrow \widehat{BMI}=90{}^\circ  \] 

+ Xét ΔBMI vuông tại M

⇒ tan I = \[ \frac{MB}{MI}=\frac{1}{2} \] 

\[ \Rightarrow \widehat{I}\approx 26{}^\circ 34' \] 

b) Dự đoán: Quỹ tích điểm I là hai cung \[ \overset\frown{DB} \] và \[ \overset\frown{BC} \] là các cung chứa góc 26º34’ dựng trên đoạn AB.

Chứng minh:

+ Phần thuận :

Theo phần a): \[ \widehat{AIB}\approx 26{}^\circ 34' \] không đổi

I nằm trên cung chứa góc 26º34’ dựng trên đoạn AB cố định

Kẻ tiếp tuyến của đường tròn tại A cắt hai cung chứa góc 26º34’ dựng trên đoạn AB tại C và D

Khi M di động trên đường tròn đường kính AB cố định thì I di động trên cung BC và BD

⇒ I nằm trên hai cung \[ \overset\frown{BD},\overset\frown{BC} \] chứa góc 26º34’ dựng trên đoạn AB cố định.

+ Phần đảo:

Lấy điểm I bất kỳ nằm trên hai cung \[ \overset\frown{BD} \] hoặc \[ \overset\frown{BC} \] nhìn AB dưới 1 góc 26º34’.

AI cắt đường tròn đường kính AB tại M.

\[ \Rightarrow \widehat{AMB}=90{}^\circ  \] 

\[ \Rightarrow \Delta MBI \] có \[ \widehat{BMI}=90{}^\circ  \] 

⇒ tan I = \[ \frac{MB}{MI}=\frac{1}{2} \] 

Kết luận: Quỹ tích điểm I là hai cung \[ \overset\frown{BD},\overset\frown{BC} \] nhìn AB dưới góc 26º34’ (hình vẽ).

Bài 51 (trang 87 SGK Toán 9 Tập 2):

Lời giải

+ Xét trên đường tròn (O):

\[ \widehat{BOC} \] là góc ở tâm chắn cung \[ \overset\frown{BC} \] 

\[ \widehat{BAC} \] là góc nội tiếp chắn cung \[ \overset\frown{BC} \] 

\[ \Rightarrow \widehat{BOC}=2\widehat{BAC}=2.60{}^\circ =120{}^\circ  \] 

+ Xét tứ giác AC’HB’ có : \[ \widehat{BAC}+\widehat{AC'H}+\widehat{AB'H}+\widehat{B'HC'}=360{}^\circ  \] 

\(\begin{align}& \Leftrightarrow 60{}^\circ +90{}^\circ +90{}^\circ +\widehat{B'HC'}=360{}^\circ  \\  & \Leftrightarrow \widehat{B'HC'}=120{}^\circ  \\ \end{align} \)

\[ \Rightarrow \widehat{BHC}=\widehat{B'HC'}=120{}^\circ  \] (hai góc đối đỉnh)

+Xét \[ \Delta BIC \] có: \[ \widehat{BIC}=180{}^\circ -\left( \widehat{IBC}+\widehat{ICB} \right) \] 

\[ =180{}^\circ -\frac{1}{2}\left( \widehat{ABC}+\widehat{ACB} \right) \] 

\[ =180{}^\circ -\frac{1}{2}\left( 180{}^\circ -\widehat{A} \right) \] 

\[ =180{}^\circ -\frac{1}{2}\left( 180{}^\circ -60{}^\circ  \right) \] 

\[ =120{}^\circ  \] 

\[ \Rightarrow \widehat{BHC}=\widehat{BIC}=\widehat{BOC}=120{}^\circ  \] 

⇒ B, O, I, H, C cùng thuộc đường tròn chứa cung 120º dựng trên đoạn BC.

Bài 52 (trang 87 SGK Toán 9 Tập 2):

Lời giải

Gọi vị trí đặt quả bóng để sút phạt đền là M, và bề ngang cầu môn là PQ thì M nằm trên đường trung trực của PQ.

Gọi H là trung điểm của PQ, ta có: \[ HP=HQ=\frac{PQ}{2}=3,66 \] 

Gọi \[ \widehat{PMH}=\alpha  \] 

Do M nằm trên đường trung trực của PQ nên MH vuông góc PQ.

Tam giác MPH vuông tại H, áp dụng tỉ số lượng giác trong tam giác vuông ta có:

\[ \tan \alpha =\frac{PH}{HM}=\frac{3,66}{11}\approx 0,333 \] nên \[ \alpha =18{}^\circ 36' \] 

Vậy góc sút phạt đền là 2α ≈ 37012’

+ Vẽ cung chứa góc 37012’ dựng trên đoạn thẳng PQ. Bất cứ điểm nào trên cung vừa vẽ cũng có cùng “góc sút” như quả phạt đền 11m.

Gợi ý Giải bài tập sách giáo khoa cung chứa góc toán học 9, toán 9 hình học lý thuyết trọng tâm giúp học sinh nắm vững kiến thức nhanh nhất

Đánh giá (431)
ican
  • Một thương hiệu của 
    ICAN
  • ICAN
  • ICAN © 2023, All Rights Reserved.

  • Trụ sở Hồ Chí Minh: B0003 C/C Sarina, Khu đô thị Sala, Khu phố 3, Đường Hoàng Thế Thiện, Phường An Lợi Đông, TP. Thủ Đức

  • Văn phòng Hà Nội: Tòa nhà 25T2 Đường Hoàng Đạo Thúy, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy