ican
Giải SGK Toán 8
Bài 3: Những hằng đẳng thức đáng nhớ

Những hằng đẳng thức đáng nhớ

Toán 8 Bài 3. Những hằng đẳng thức đáng nhớ: Lý thuyết trọng tâm, giải bài tập sách giáo khoa Bài 3. Những hằng đẳng thức đáng nhớ: giúp học sinh nắm vững kiến thức ngắn gọn

Ican

BÀI 8: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Bình phương của một tổng

Với A và B là hai biểu thức tùy ý, ta có:

\[{{\left( A+B \right)}^{2}}={{A}^{2}}+2AB+{{B}^{2}}\]

2. Bình phương của một hiệu

Với hai biểu thức tùy ý A và B, ta có:

\[{{\left( A-B \right)}^{2}}={{A}^{2}}-2AB+{{B}^{2}}\]

3. Hiệu hai bình phương

Với A và B là các biểu thức tùy ý, ta có:

\[{{A}^{2}}-{{B}^{2}}-\left( A+B \right)\left( A-B \right)\]

B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Dạng 1. Viết biểu thức đã cho dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu

Cách giải:

Áp dụng hai hằng đẳng thức:

- Bình phương của một tổng: \[{{\left( A+B \right)}^{2}}={{A}^{2}}+2AB+{{B}^{2}}\]

- Bình phương của một hiệu: \[{{\left( A-B \right)}^{2}}={{A}^{2}}-2AB+{{B}^{2}}\]

Dạng 2. Điền vào chỗ trống để tạo thành hằng đẳng thức

Cách giải:

Áp dụng hai hằng đẳng thức:

- Bình phương của một tổng: \[{{\left( A+B \right)}^{2}}={{A}^{2}}+2AB+{{B}^{2}}\]

- Bình phương của một hiệu: \[{{\left( A-B \right)}^{2}}={{A}^{2}}-2AB+{{B}^{2}}\]

Dạng 3. Tính nhanh

Cách giải:

- Biến đổi các số đã cho thành tổng của hai số thích hợp.

- Áp dụng hằng đẳng thức để thực hiện phép tính nhanh.

Dạng 4. Chứng minh đẳng thức

Cách giải:

Áp dụng các hằng đẳng thức linh hoạt để biến đổi hai vế đẳng thức.

Dạng 5. Tính giá trị biểu thức

Cách giải:

- Áp dụng hằng đẳng thức để viết biểu thức đã cho thành bình phương của một tổng, một hiệu.

- Thay giá trị trong đề bài vào biểu thức sau khi biến đổi.

Dạng 6. Khai triển bình phương của một tổng, một hiệu thành một biểu thức

Cách giải:

Áp dụng các hằng đẳng thức:

- Bình phương của một tổng: \[{{\left( A+B \right)}^{2}}={{A}^{2}}+2AB+{{B}^{2}}\]

- Bình phương của một hiệu: \[{{\left( A-B \right)}^{2}}={{A}^{2}}-2AB+{{B}^{2}}\]

- Hiệu hai bình phương: \[{{A}^{2}}-{{B}^{2}}-\left( A+B \right)\left( A-B \right)\]

C. GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA

Bài 16. (SGK Toán 8 tập 1 trang 11)

a) \[{{x}^{2}}+2x+1={{x}^{2}}+2.x.1+{{1}^{2}}={{\left( x+1 \right)}^{2}}\]

b) \[9{{x}^{2}}+{{y}^{2}}+6xy=9{{x}^{2}}+6xy+{{y}^{2}}={{\left( 3x \right)}^{2}}+2.3x.y+{{y}^{2}}={{\left( 3x+y \right)}^{2}}\]

c) \(25{a^2} + 4{b^2} - 20ab = 25{a^2} - 20ab + 4{b^2} = {(5a)^2} - 2.5a.2b + {(2b)^2} = {(5a - 2b)^2}\)

d) \[{{x}^{2}}-x+\frac{1}{4}={{x}^{2}}-2x.\frac{1}{2}+{{\left( \frac{1}{2} \right)}^{2}}={{\left( x-\frac{1}{2} \right)}^{2}}\]

Bài 17. (SGK Toán 8 tập 1 trang 11)

Ta có: \[{{\left( 10a+5 \right)}^{2}}={{\left( 10a \right)}^{2}}+2.10a.5+{{5}^{2}}=100{{a}^{2}}+100a+25=100a\left( a+1 \right)+25\]

Đặt A = a.(a + 1). Khi đó ta có bình phương của một số tự nhiên có tận cùng bằng 5 là:

\[{{\left( \overline{a5} \right)}^{2}}={{\left( 10a+5 \right)}^{2}}=100a\left( a+1 \right)+25=100A+25=\overline{A25}\]

\[\Rightarrow \] Để tính bình phương của một số tự nhiên cótận cùng bằng chữ số 5, ta tính tích \[a.\left( a+1 \right)\] và viết 25 vào sau kết quả vừa tìm được

Vậy: \({25^2} = {\left( {10.2 + 5} \right)^2}\)] \[\Rightarrow \] \[a=2\Rightarrow A=a\left( a+1 \right)=2.3=6\Rightarrow {{25}^{2}}=625\]

\[{{35}^{2}}={{\left( 10.3+5 \right)}^{2}}\] \[\Rightarrow \] \[a=3\Rightarrow A=a\left( a+1 \right)=3.4=12\] \[\Rightarrow \] \[{{35}^{2}}=1225\]

\[{{65}^{2}}={{\left( 10.6+5 \right)}^{2}}\] \[\Rightarrow \] \[a=6\Rightarrow A=a\left( a+1 \right)=6.7=42\] \[\Rightarrow \] \[{{65}^{2}}=4225\]

\[{{75}^{2}}={{\left( 10.7+5 \right)}^{2}}\] \[\Rightarrow \] \[a=7\Rightarrow A=a\left( a+1 \right)=7.8=56\] \[\Rightarrow \] \[{{75}^{2}}=5625\]

Bài 18. (SGK Toán 8 tập 1 trang 11)

a) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} A = x\\ 2AB = 6xy\\ B = 3y \Rightarrow {B^2} = 9{y^2} \end{array} \right.\)

\[\Rightarrow \] \[{{x}^{2}}+6xy+9{{y}^{2}}={{\left( x+3y \right)}^{2}}\]

b) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} 2AB = 10xy\\ {B^2} = 25{y^2} \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} A = x\\ B = 5y \end{array} \right.\)

\( \Rightarrow {x^2} - 10xy + 25{y^2} = {(x - 5y)^2}\)

Đề bài tương tự:

\(\begin{array}{l} ... + 24xy + 36{y^2} = {\left( {2x + ...} \right)^2}\\ {x^2} - 14xy + ... = {\left( {... - 7y} \right)^2} \end{array}\)

Bài 19. (SGK Toán 8 tập 1 trang 12)

Diện tích của miếng tôn ban đầu là: \[{{\left( a+b \right)}^{2}}\]

Diện tích của miếng tôn bị cắt là: \( {(a - b)^2}\)

Diện tích miếng tôn còn lại là: \({(a + b)^2} - {(a - b)^2}\)

Ta có: \({(a + b)^2} - {(a - b)^2} = \left( {{a^2} + 2ab + {b^2}} \right) - \left( {{a^2} - 2ab + {b^2}} \right) = {a^2} + 2ab + {b^2} - {a^2} + 2ab - {b^2} = 4ab\)

Vậy phần diện tích phần hình còn lại là \[4ab\] và không phụ thuộc vào vị trí cắt.

LUYỆN TẬP

Bài 20. (SGK Toán 8 tập 1 trang 12)

Kết quả đó là sai.

Ta có:\[{{\left( x+2y \right)}^{2}}={{x}^{2}}+2.x.2y+4{{y}^{2}}={{x}^{2}}+4xy+4{{y}^{2}}\ne {{x}^{2}}+2xy+4{{y}^{2}}\]

Bài 21. (SGK Toán 8 tập 1 trang 12)

a) \(9{x^2} - 6x + 1 = {(3x)^2} - 2.3x.1 + {1^2} = {(3x - 1)^2}\)

b) \[{{\left( 2x+3y \right)}^{2}}+2.\left( 2x+3y \right)+1={{\left( 2x+3y \right)}^{2}}+2.\left( 2x+3y \right).1+{{1}^{2}}={{\left[ \left( 2x+3y \right)+1 \right]}^{2}}={{\left( 2x+3y+1 \right)}^{2}}\]

c) Đề bài tương tự:

Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc hiệu:

\(\begin{array}{l} 9{x^2} - 12xy + 4{y^2}\\ {x^2} + 2x\left( {4y + 1} \right) + {\left( {4y + 1} \right)^2} \end{array}\)

Bài 22. (SGK Toán 8 tập 1 trang 12)

a) \[{{101}^{2}}={{\left( 100+1 \right)}^{2}}={{100}^{2}}+2.100+1=10000+200+1=10201\]

b) \({199^2} = {(200 - 1)^2} = {200^2} - 2.200 + 1 = 40000 - 400 + 1 = 39601\)

c) \(47.53 = (50 - 3)(50 + 3) = {50^2} - {3^2} = 2500 - 9 = 2491\)

Bài 23. (SGK Toán 8 tập 1 trang 12)

+ Chứng minh: \({(a + b)^2} = {(a - b)^2} + 4ab\)

Ta có: \(VP = {(a - b)^2} + 4ab = {a^2} - 2ab + {b^2} + 4ab = {a^2} + (4ab - 2ab) + {b^2}\)

\(= {a^2} + 2ab + {b^2} = {(a + b)^2} = VT(dpcm)\)

+ Chứng minh: \({(a - b)^2} = {(a + b)^2} - 4ab\)

Ta có: \(VP = {(a + b)^2} - 4ab = {a^2} + 2ab + {b^2} - 4ab = {a^2} + (2ab - 4ab) + {b^2}\)

\( = {a^2} - 2ab + {b^2} = {(a - b)^2} = VT(dpcm)\)

a) \({(a - b)^2} = {(a + b)^2} - 4ab = {7^2} - 4.12 = 49 - 48 = 1\)

b) \[{{\left( a+b \right)}^{2}}={{\left( ab \right)}^{2}}+4ab={{20}^{2}}+4.3=400+12=412\]

Bài 24. (SGK Toán 8 tập 1 trang 12)

Ta có: \(A = 49{x^2} - 70x + 25 = {(7x)^2} - 2.7x.5 + {5^2} = {(7x - 5)^2}\)

a) Thay\[x=5\] vào A ta có: \(A = {(7.5 - 5)^2} = {30^2} = 900\)

b) Thay \[x=\frac{1}{7}\] vào A ta có: \[A={{\left( 7.\frac{1}{7}-5 \right)}^{2}}={{\left( 1-5 \right)}^{2}}={{\left( -4 \right)}^{2}}=16\]

Bài 25. (SGK Toán 8 tập 1 trang 12)

a)

\(\begin{array}{*{20}{l}} {{{\left( {a + b + c} \right)}^2}}\\ { = {{\left[ {\left( {a + b} \right) + c} \right]}^2}}\\ { = {{\left( {a + b} \right)}^2} + 2\left( {a + b} \right)c + {c^2}}\\ { = {a^2} + 2ab + {b^2} + 2ac + 2bc + {c^2}}\\ { = {a^2} + {b^2} + {c^2} + 2ab + 2bc + 2ac} \end{array}\)

b)

\(\begin{array}{*{20}{l}} {{{\left( {a + b-c} \right)}^2}}\\ { = {{\left[ {\left( {a + b} \right)-c} \right]}^2}}\\ { = {{\left( {a + b} \right)}^2}-2\left( {a + b} \right)c + {c^2}}\\ { = {a^2} + 2ab + {b^2}-2ac-2bc + {c^2}}\\ { = {a^2} + {b^2} + {c^2} + 2ab-2bc-2ac} \end{array}\)

c)

\(\begin{array}{*{20}{l}} {{{\left( {a-b-c} \right)}^2}}\\ { = {{\left[ {\left( {a-b} \right)-c} \right]}^2}}\\ { = {{\left( {a-b} \right)}^2}-2\left( {a-b} \right)c + {c^2}}\\ { = {a^2}-2ab + {b^2}-2ac + 2bc + {c^2}}\\ { = {a^2} + {b^2} + {c^2}-2ab + 2bc-2ac} \end{array}\)

 

Trên đây là gợi ý giải bài tập Toán 8 Bài 3. Những hằng đẳng thức đáng nhớ do giáo viên Ican trực tiếp biên soạn theo chương trình mới nhất. Chúc các bạn học tập vui vẻ

 

Đánh giá (338)
ican
  • Một thương hiệu của 
    ICAN
  • ICAN
  • ICAN © 2023, All Rights Reserved.

  • Trụ sở Hồ Chí Minh: B0003 C/C Sarina, Khu đô thị Sala, Khu phố 3, Đường Hoàng Thế Thiện, Phường An Lợi Đông, TP. Thủ Đức

  • Văn phòng Hà Nội: Tòa nhà 25T2 Đường Hoàng Đạo Thúy, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy