ican
Giải SGK Hóa 8
Bài 17: Mol – Hóa học 8

Mol

Giải bài mol lớp 8 lý thuyết trọng tâm, giải bài tập sách giáo khoa bài protein giúp học sinh nắm vững kiến thức ngắn gọn.

Ican

MOL

A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

I. Mol là gì?

- Là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.

II. Khối lượng mol là gì?

- Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

- Khối lượng mol nguyên tử/ phân tử có cùng số trị với nguyên tử khối/ phân tử khối của chất đó.

VD: Khối lượng mol nguyên tử hiđro: MH = 1 g/mol.

Khối lượng mol phân tử nước: \[{{M}_{{{H}_{2}}O}}\] = 18g/mol.

III. Thể tích mol của chất khí là gì?

- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

- Ở điều kiện tiêu chuẩn (ĐKTC), thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.

B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

DẠNG 1. TÍNH SỐ NGUYÊN TỬ/ PHÂN TỬ CỦA MỘT LƯỢNG CHẤT

PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Ở đây, 1 mol nguyên tử/ phân tử chứa 6.1023 nguyên tử/ phân tử.

  • N mol nguyên tử/ phân tử chứa N . 6.1023 nguyên tử/ phân tử.

Ví dụ 1: Hãy cho biết số phân tử, nguyên tử có mặt trong:

a) 0,6 mol nguyên tử S

b) 2 mol phân tử FeO

c) 1,1 mol phân tử Cl2

Hướng dẫn giải:

a) 0,6.6.1023 = 3,6.1023 nguyên tử S.

b) 2.6.1023 = 1,2.1024 phân tử FeO.

c) 1,1 . 6.1023 = 6,6.1023 phân tử Cl2.

DẠNG 2. TÍNH KHỐI LƯỢNG/ THỂ TÍCH CỦA NGUYÊN TỬ/ PHÂN TỬ

PHƯƠNG PHÁP GIẢI

  • Chú ý:

+ 1 mol nguyên tử/ phân tử của chất = nguyên tử khối/ phân tử khối của chất đó.

+ Khối lượng của 1 nguyên tử/ phân tử có N mol = N mol x nguyên tử khối/ phân tử khối chất đó.

+ Thể tích của khí (ĐKTC) có N mol nguyên tử/ phân tử = N mol x 22,4 (lít).

Ví dụ 2: Hãy cho biết khối lượng của các chất sau:

a) 1 mol nguyên tử Na

b) 0,5 phân tử NaCl

c) 0,05 mol phân tử đường glucozơ C6H12O6

Hướng dẫn giải:

a) Khối lượng 1 mol nguyên tử Na = nguyên tử khối của nguyên tử Na = 23 gam

b) Khối lượng 0,5 phân tử NaCl = mol . phân tử khối của NaCl = 0,5. (23 + 35,5) = 29,25 gam

c) Khối lượng 0,05 mol phân tử axit sunfuric H2SO4 = mol . phân tử khối của H2SO4 = 0,05. (2.1 + 2 + 16.4)= 4,9 gam

C. GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA

Bài 1 (trang 65 SGK Hoá học 8):

Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:

a) 1,5 mol nguyên tử Al.

b) 0,5 mol phân tử tử H2.

c) 0,25 mol phân tử NaCl.

d) 0,05 mol phân tử H2O.

Hướng dẫn giải:

a) 1,5 x 6.1023 = 9.1023 hay 1,5N (nguyên tử Al).

b) 0,5 x 6.1023 = 3.1023 hay 0,5N (phân tử H2).

c) 0,25 x 6.1023 = 1,5.1023 hay 0,25N (phân tử NaCl).

d) 0,05 x 6.1023 = 0,3.1023 hay 0,05N (phân tử H2O).

Bài 2 (trang 65 SGK Hoá học 8):

Em hãy tìm khối lượng của:

a) 1 mol nguyên tử Cl và 1 mol phân tử Cl2.

b) 1 mol nguyên tử Cu và 1 mol phân tử CuO.

c) 1 mol nguyên tử C, 1 mol phân tử CO, 1 mol phân tử CO2.

d) 1 mol phân tử NaCl và 1 mol phân tử C12H22O11 (đường).

Hướng dẫn giải:

a) MCl = 35,5g ; \[{{M}_{C{{l}_{2}}}}\]= 71g.

b) MCu = 64g ; MCuO = (64 + 16)g = 80g.

c) MC = 12g ; MCO = (12 + 16)g = 28g, \[{{M}_{C{{O}_{2}}}}\] = (12 + 16.2) = 44g.

d) MNaCl = (23+ 35,5) = 58,5g; Mđường = 12.12 + 1.22 + 16.11 = 342g.

Bài 3 (trang 65 SGK Hoá học 8):

Em hãy tìm thể tích (ở đktc) của:

a) 1 mol phân tử CO2 ; 2 mol phân tử H2 ; 1,5 mol phân tử O2.

b) 0,25 mol phân tử O2 và 1,25 mol phân tử N2.

Hướng dẫn giải:

a) \[{{V}_{C{{O}_{2}}}}\]= 1.22,4 = 22,4l.

\[{{V}_{{{H}_{2}}}}\] = 2.22,4 = 44,8l.

\[{{V}_{{{O}_{2}}}}\] = 1,5 .22,4 = 33,6l.

b) Vhỗn hợp khí = 22,4.(0,25 + 1,25) = 33,6l.

Bài 4 (trang 65 SGK Hoá học 8 ):

Em hãy cho biết khối lượng của N phân tử những chất sau:

H2O, HCl, Fe2O3, C12H22O11

Hướng dẫn giải:

\[{{M}_{{{H}_{2}}O}}\] = (2.1 + 16) = 18g.

MHCl = (1+35,5) = 36,5g.

\[{{M}_{F{{e}_{2}}{{O}_{3}}}}\] = 2.56 + 16.3 = 160g.

\[{{M}_{{{C}_{12}}{{H}_{22}}{{O}_{11}}}}\] = 12.12 + 22.1 + 16.11 = 342g.

Gợi ý giải bài mol lớp 8, lý thuyết trọng tâm, giải bài tập sách giáo khoa bài mol do đội ngũ giáo viên ican trực tiếp biên soạn.

Đánh giá (322)
ican
  • Một thương hiệu của 
    ICAN
  • ICAN
  • ICAN © 2023, All Rights Reserved.

  • Trụ sở Hồ Chí Minh: B0003 C/C Sarina, Khu đô thị Sala, Khu phố 3, Đường Hoàng Thế Thiện, Phường An Lợi Đông, TP. Thủ Đức

  • Văn phòng Hà Nội: Tòa nhà 25T2 Đường Hoàng Đạo Thúy, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy