ican
Giải SGK Hóa 8
Bài 37: Bài luyện tập 7

Bài luyện tập 7

Hóa 8 Bài luyện tập 7 chi tiết nhất, bám sát chuyên sâu bài giảng do đội ngũ Giáo viên ICAN trực tiếp biên soạn, giúp học sinh học Hoá 8 tốt hơn.

Ican

BÀI LUYỆN TẬP SỐ 7

I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

  1. Thành phần hóa học định tính của nước gồm hiđro và oxi; Tỉ lệ về khối lượng: H - 1 phần, O - 8 phần
  2. Nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường (như Na, K, Ca...) tạo thành bazơ tan và hiđro; Tác dụng với một số oxit bazơ tạo ra bazơ tan như NaOH, KOH, Ca(OH)2; Tác dụng với một số oxit axit tạo ra axit như H2SO3, H2SO4.
  3. Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử Hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử Hiđro này có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại.
  4. Công thức hóa học của axit gồm một hay nhiều nguyên tử H và gốc axit
  5. Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm Hiđro (-OH)

Công thức hóa học của bazơ gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm -OH

Tên bazơ: Tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + hiđroxit

  1. Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit

Công thức hóa học của muối gồm hai phần: kim loại và gốc axit

Tên muối: Tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + tên gốc axit

II. GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA

Bài 1 (trang 131 SGK Hóa 8):

Tương tự như natri, các kim loại kali K và canxi Ca cũng tác dụng được với nước tạo thành bazơ tan và giải phóng khí hiđro.

a) Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra.

b) Các phản ứng hóa học trên thuộc loại phản ứng hóa học nào?

Hướng dẫn giải:

a) Phương trình phản ứng xảy ra là:

2K + 2H2O → 2KOH + H2.

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2.

b) Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.

Bài 2 trang 132 SGK Hóa 8:

Hãy lập phương trình hóa học của những phản ứng có sơ đồ sau đây:

a) Na2O + H2O → NaOH.

K2O + H2O → KOH.

b) SO2 + H2O → H2SO3.

SO3 + H2O → H2SO4.

N2O5 + H2O → HNO3.

c) NaOH + HCl → NaCl + H2O.

Al(OH)3 + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O.

d) Chỉ ra chất sản phẩm ở a), b) và c) thuộc loại hợp chất nào? Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về loại hợp chất của các chất sản phẩm ở a) và b)?

e) Gọi tên các chất sản phẩm.

Hướng dẫn giải:

Phương trình hóa học của phản ứng

a) Na2O + H2O→ 2NaOH: Natri hiđroxit.

K2O + H2O → 2KOH: Kali hiđroxit

b) SO2 + H2O → H2SO3: Axit sunfurơ.

SO3 + H2O → H2SO4: Axit sunfuric.

N2O5 + H2O → 2HNO3: Axit nitric.

c) NaOH + HCl → NaCl + H2O: Natri clorua.

2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O: Nhôm sunfat.

d) Loại chất tạo thành ở a) (NaOH, KOH) là bazơ

Chất tan ở b) (H2SO4, H2SO3, HNO3) là axit

Chất tạo ra ở c(NaCl, Al2(SO4)3 là muối.

Nguyên nhân của sự khác biệt là ở câu a) và câu b: oxit bazơ tác dụng với nước tạo bazơ; còn oxit của phi kim tác dụng với nước tạo ra axit

e) Gọi tên sản phẩm

NaOH: natri hiđroxit

KOH: kali hiđroxit

H2SO3: axit sunfurơ

H2SO4: axit sunfuric

HNO3: axit nitric

NaCl: natri clorua

Al2(SO4)3: nhôm sunfat

Bài 3 trang 132 SGK Hóa 8:

Viết công thức hóa học của những muối có tên gọi dưới đây:

Đồng (II) clorua, kẽm sunfat, sắt (III) sunfat, magie Hiđrocacbonat, canxi photphat, natri hiđrophotphat, natri đihiđrophotphat.

Hướng dẫn giải:

Công thức hóa học của những muối:

CuCl2, ZnSO4, Fe2(SO4)3, Mg(HCO3)2, Ca3(PO4)2, Na2HPO4; NaH2PO4.

Bài 4 trang 132 SGK Hóa 8:

Cho biết khối lượng mol của một oxit kim loại là 160gam, thành phần về khối lượng của kim loại trong oxit đó là 70%. Lập công thức hóa học của oxit. Gọi tên oxit kim loại đó.

Hướng dẫn giải:

%mO (trong oxit) = 100% - 70% = 30%

Gọi công thức của oxit kim loại cần tìm là MxOy

Do: %mM (trong oxit) = 70%

Nên: \(\frac{M.x}{160}.100%=70%\)

M.x = \(\frac{70.160}{100}=112\)

Nhận thấy chỉ có x = 2 thì M = 56 => M là Fe.

M là kim loại Sắt.

Vậy công thức hóa học của oxit kim loại là Fe2O3 (Sắt (III) oxit).

Bài 5 trang 132 SGK Hóa 8:

Nhôm (III) oxit tác dụng với axit sunfuric theo phương trình phản ứng sau :

Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O

Tính lượng muối nhôm sunfat được tạo thành nếu đã sử dụng 49g axit sunfuric nguyên chất tác dụng với 60g nhôm oxit. Sau phản ứng chất nào còn dư ? Lượng dư của chất đó là bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải:

Phương trình hóa học của phản ứng:

\(A{{l}_{2}}{{O}_{3}}+3{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\to A{{l}_{2}}{{(S{{O}_{4}})}_{3}}+3{{H}_{2}}O\)

1mol 3mol 1mol 3mol

\(\begin{align}   & n{{H}_{2}}S{{O}_{4}}=\frac{49}{98}=0,5mol \\  & nA{{l}_{2}}{{O}_{3}}=\frac{60}{102}=0,59mol \\ \end{align}\)

So sánh tỉ lệ \(\frac{0,59}{1}>\frac{0,5}{3}\) → Vậy Al2O3 dư

\(\begin{align}   & {{n}_{A{{l}_{2}}{{O}_{3pu}}}}=\frac{1}{2}n{{H}_{2}}S{{O}_{4}}=\frac{0,5}{3} \\  & \Rightarrow {{m}_{A{{l}_{2}}{{O}_{3pu}}}}=102.\frac{0,5}{3}=17(g) \\ \end{align}\)

\({{m}_{A{{l}_{2}}{{O}_{3}}}}\)(dư) = 60 - 17 = 43(g)

Hy vọng Hóa 8 Bài luyện tập 7 của ICAN soạn thảo giúp bạn học Hoá 8 tốt hơn. Chúc các bạn học tập vui.

Đánh giá (473)
ican
  • Một thương hiệu của 
    ICAN
  • ICAN
  • ICAN © 2023, All Rights Reserved.

  • Trụ sở Hồ Chí Minh: B0003 C/C Sarina, Khu đô thị Sala, Khu phố 3, Đường Hoàng Thế Thiện, Phường An Lợi Đông, TP. Thủ Đức

  • Văn phòng Hà Nội: Tòa nhà 25T2 Đường Hoàng Đạo Thúy, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy