ican
Giải SGK Tiếng Anh 10
Language: Pronunciation (trang 7)

Unit 6: Gender Equality - Pronunciation 2

Ican

Pronunciation (Lý thuyết)

Stress patterns in two-syllable words: Nouns, Adjectives and Verbs

(Trọng âm với từ có 2 âm tiết: Danh từ, Tính từ và Động từ)

1. Trọng âm với từ có 2 âm tiết

  • Trọng âm

Một từ có từ 2 âm tiết trở lên sẽ có 1 trọng âm chính. Trong đó, âm tiết nào được nhận trọng âm từ thì khi phát âm, nó thường được phát âm to hơn, cao hơn hoặc có thể dài hơn các âm tiết còn lại.

Trong phiên âm, kí hiệu trọng âm là dấu phẩy nhỏ “ˈ” ở góc trên âm tiết nhận trọng âm.

            Ex:       rapid /ˈræpɪd/ (a): nhanh chóng

Từ rapid có 2 âm tiết là // và /pɪd/. Âm tiết // nhận trọng âm nên trước nó có dấu phẩy ở góc trên.

2. Trọng âm với Danh từ có 2 âm tiết

Danh từ thường có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.

Danh từ có trọng âm rơi vào âm tiết đầu khi âm tiết thứ hai có 1 nguyên âm ngắn:

            Ex:       parcel/'pɑ:səl/. Âm tiết thứ hai có 1 nguyên âm ngắn: /ə/.

                        valley/'væli/. Âm tiết thứ hai có 1 nguyên âm ngắn /i/

                        product/ˈprɒdʌkt/. Âm tiết thứ hai có 1 nguyên âm ngắn /ʌ/

Danh từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 khi âm tiết thứ hai có nguyên âm dài:

            Ex:       typhoon/taɪˈfuːn/

                        ballon/ bəluːn/

Danh từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 khi âm tiết thứ hai có nguyên âm đôi:

            Ex:       advice /əd'vais/

                        device /diˈvais/

3. Trọng âm với Động từ có 2 âm tiết.

Trọng âm rơi vào âm tiết đầu khi:

Âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn và có một hoặc không có phụ âm cuối.

            Ex:       study /ˈstʌdi/. Âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn /i/

                        damage /ˈdæmɪdʒ/. Âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn /i/ và 1 phụ âm cuối /

Âm tiết thứ 2 có nguyên âm /əʊ/

            Ex:       borow /ˈbɒrəʊ/

                        follow /ˈfɒləʊ/

Các động từ thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai khi:

Âm tiết thứ hai có nguyên âm dài.

            Ex:       agree /ə'gri:/. Âm tiết thứ hai có nguyên âm dài: /i:/.

                                    depart / dɪˈpɑːt/. Âm tiết thứ hai có nguyên âm dài: /ɑ:/.

Âm tiết thứ hai có nguyên âm đôi:

            Ex:       deny /di'nai/. Âm tiết thứ hai có nguyên âm đôi: /ai/.

                                    obey / əˈbeɪ/. Âm tiết thứ hai có nguyên âm đôi: /ei/.

Âm tiết thứ hai kết thúc bằng nhiều hơn một phụ âm.

            Ex:       adjust /əˈdʒʌst/. Âm tiết thứ hai kết thúc bằng hai phụ âm /st/.

                                    attend /əˈtend/. Âm tiết thứ hai kết thúc bằng hai phụ âm /nd/.       

Lưu ý: Âm tiết nào có nguyên âm /ə/ thì trọng âm không rơi vào âm tiết đó.

            Ex:       challenge /ˈtʃæləndʒ/

4. Trọng âm với Tính từ có 2 âm tiết.

Quy tắc đánh trọng âm của tính từ giống như động từ

            Ex:       lovely /ˈlʌvli/. Âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn /i/

                        correct /kəˈrekt/. Âm tiết thứ 2 kết thúc bằng nhiều hơn 1 phụ âm /kt/

Lưu ý: Từ những nguyên tắc trên, ta rút ra kết luận rằng trọng âm thường rơi vào âm tiết có nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài.         

5. Một số trường hợp đặc biệt.

  • Khi một từ vừa là danh từ vừa là động từ thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu nếu từ đó là danh từ và trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu đó là động từ.

            Ex:       Danh từ                                  Động từ

record /'rekɔ:d/

record /ri'kɔ:d/

Import /'impɔ:t/

Import /im’pɔ:t/

Export /'ekspɔ:t/

Export /ik’spɔ:t/

present /'preznt/

present /pri'zent/

exploit /'eksplɔit/

exploit /iks'plɔit/ 

  • Khi một từ được ghép bởi 2 âm tiết:
  • Đối với danh từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết đầu.

            Ex:       blackbird /ˈblækbɜːd/

                        greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/

                        homework /ˈhəʊmwɜːk/

  • Đối với tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết đầu, nhưng nếu tính từ ghép mà từ đầu tiên là tính từ hay trạng từ hoặc kết thúc bằng đuôi -e­d thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

            Ex:       homesick /ˈhəʊmsɪk/

                        bad-tempered /ˌbæd ˈtempəd/

  • Đối với động từ ghép thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

            Ex:       overcome /ˌəʊvəˈkʌm/

                        overflow /ˌəʊvəˈfləʊ/

Pronunciation (Bài tập)

Task 1: Listen and repeat

Task 2: Listen again and put a mark (') before the stressed syllable.

Gợi ý: en'rol, 'woman, 'gender, per'form, ’housework, a'gree, 'treatment, ’equal, 'system, 'college, a'llow, pro'mote

Task 3: Put the words in the right box according to their stress patterns.

Stress on first syllable

Stress on second syllable

'woman, 'gender, ’housework, 'treatment, ’equal, 'system, 'collegeen'rol, per'form, a'gree, a'llow, pro'mote
Đánh giá (429)
ican
  • Một thương hiệu của 
    ICAN
  • ICAN
  • ICAN © 2023, All Rights Reserved.

  • Trụ sở Hồ Chí Minh: B0003 C/C Sarina, Khu đô thị Sala, Khu phố 3, Đường Hoàng Thế Thiện, Phường An Lợi Đông, TP. Thủ Đức

  • Văn phòng Hà Nội: Tòa nhà 25T2 Đường Hoàng Đạo Thúy, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy