ican
Giải SGK Tiếng Anh 10
Looking back and Project (trang 34-35)

Unit 8: New Ways To Learn - Looking back and project

Ican

Lesson 5: LOOKING BACK AND PROJECT

Pronunciation

Task 1. Listen and repeat.(Nghe và lặp lại.)

Task 2: Listen again and put a mark (') before the stressed syllable.(Nghe lại và đặt dấu ' trước âm tiết nhấn.)

ad’jective                    e’lectric           ef’fective         ‘wonderful      con’venient     ‘similar

‘graduate                     de’velop          con’tinue         con’sider         ‘dedicate         recom’mend

Vocabulary

Task 1. Complete the text with the appropriate words from the box.(Hoàn thành bài văn với những từ phù hợp có trong khung.)

1. d. electronic                                    2. e. learning                            3. b. dictionary

4. c. technology                       5. f. advantage                                    6. a. devices

Tạm dịch:

Từ điển điện tử hiện nay phổ biến trong các lớp học tiếng Anh. Chúng có thể rất dễ tải về thiết bị điện tử cá nhân của bạn mà bạn có thể mang theo với bạn đến mọi nơi. Công nghệ mới này thật tuyệt, nhưng nó có thể ảnh hưởng đến việc học của bạn. Người ta có thể nghĩ một từ điển là cách tốt nhất để học từ mới. Thực tế, việc học từ mới bằng cách dịch ra làm chậm đi quá trình học của bạn. Từ điển chỉ nên được sử dụng khi tất cả những cách tìm ra nghĩa đã thất bại. Có những cách khác để hiểu từ vựng mới, như là nhìn vào những thành phần của từ hoặc sử dụng ngữ cảnh để đoán nghĩ. Công nghệ hiện đại đã thâm nhập vào cuộc sống của bạn và bạn nên cố gắng tận dụng nó. Từ điển điện tử trong những thiết bị di động là một công cụ học tập rất hay, nhưng bạn cũng cần nghĩ đến cách sử dụng chúng hiệu quả.

Task 2. In pairs, ask and answer the following questions.(Làm theo cặp, hỏi và trả lời những câu hỏi sau.)

1. Làm sao chúng ta có thể sử dụng từ điển điện tử?

We can easily download them into your personal electronic device we can carry with us everywhere. (Chúng ta có thể dễ dàng tải chúng vào những thiết bị điện tử cá nhân mà chúng ta có thể mang theo chúng ở mọi nơi.)

2. Tại sao việc học từ mới với một từ điển không phải là cách tốt nhất?

Because learning new vocabulary by translating slows down the learning process. (Bởi vì việc học từ mới bằng cách dịch ra làm chậm đi quá trình học.)

3. Chúng ta nên làm gì khi công nghệ hiện đại thâm nhập vào cuộc sống của chúng ta?

We need to think how to use them effectively. (Chúng ta cần nghĩ ra cách sử dụng chúng hiệu quả.)

Grammar

Task 1. Use ‘which’, ‘that’, ‘who’ or ‘whose" to fill in each gap.(Sử dụng “which”, “that”, “who” hoặc “whose” để điền vào chỗ trống.)

1. which                      2. who                         3. which

4. whose                      5. who                         6. Whose

Tạm dịch:

1. Căn nhà mà cha tôi đã xây thì to.

2. Thầy Xuân Trường, người là giáo viên đầu tiên của tôi, đã nhận được một giải thưởng cho việc dạy học xuất sắc.

3. Công cụ truyền thông, mà tôi thường sử dụng để thực hành tiếng Anh, có vài ứng dụng hay.

4. Đó là Peter, người mà cha anh ấy vừa trở về từ Philipines.

5. Người phụ nữ mà bạn vừa nói chuyện là giáo viên tiếng Anh yêu thích của tôi.

6. Người mà công việc của họ liên quan đến việc sử dụng một máy tính hầu như cả ngày có thể bi bệnh đau đầu.

Task 2. Combine each pair of sentences into one. Use comma(s) if necessary.(Kết hợp mỗi cặp câu thành một. Sử dụng dấu phẩy (,) nếu cần thiết.)

1. Shakespeare, whose birthplace was Stratford-upon-Avon, was a famous playwright. (Shakespeare người mà sinh ra ở Stratford-upon-Avon, là một nhà viết kịch nổi tiếng)

2. His grandmother, who was a hard-working woman, had a great influence on his life. (Bà anh ấy, người mà là một người phụ nữ chăm chỉ, dã có tác dộng lớn dến cuộc sống của anh ấy.)

3. Tom has hundreds of books, which are all on foreign languages. (Tom có hàng trăm quyển sách mà là bằng ngôn ngữ nước ngoài cả.)

4. Lan is interested in physics, which I don’t like. (Lan quan tâm đến vật lý, môn học mà tôi không thích.)

5. I will always remember the teacher who taught me how to read and write. (Tôi sẽ luôn nhớ người giáo viên mà dã dạy tôi dọc và viết.)

6. The girl whose electronic dictionary broke down looked very upset. (Cô gái mà từ điển điện tứ của cô ấy bị hư trông rất bưc bội.)

PROJECT

Task 1. Your class is going to hold a discussion on the topic Personal electronic devices in class - to use or not to use. To prepare for your group's presentation, discuss the following:(Lớp của em sẽ tổ chức một cuộc thảo luận vể một chủ để “Thiết bị điện tử ca nhân trong lớp học - dùng hay không dùng”. Chuẩn bị bài thuyết trình của nhóm em, thảo luận những điểu sau:)

1. Lý do để sử dụng/cấm thiết bị điện tử trong lớp;

- help them study better (giúp chúng ta học tập tốt hơn)

- search for information in Internet (tìm kiêm thông tin trên Internet)

- record the lesson (ghi lại bài học)

- do the homework (làm bài tập về nhà)

We should let children use electronic devices in class. Because devices can help them study better. They can search for information in Internet, record the lesson and do the homework.

Chúng ta nên để cho bọn trẻ sử dụng những thiết bị điện tử trong lớp. Bởi vì những thiết bị có thề giúp chúng học tốt hơn. Chúng có thể tìm. kiếm thông tin trên Internet, ghi âm bài học và làm bài tập về nhà.

- distract the study (xao lãng việc học)

- play game much (chơi game nhiều)

- use them to cheat in exam (dùng chúng để gian lận trong bài kiểm tra)

We should not let children use electronic devices in class. The devices can distract students from studying. The children can use them to play game all the time and cheat in the exam.

Chúng ta không nên để bọn trẻ sử dụng những thiêt bị điện tử trong lớp. những thiết bị có thể làm xao lãng học sinh khỏi việc học. Bọn trẻ có thể sử dụng chủng dể chơi game suốt và gian lận trong bài kiểm tra.

2. Danh sách những luật giới hạn việc dùng thiết bị điện tử. (Nếu nhóm em chọn việc sử dụng những thiết bị).

- do not use electronic devies somuch a day (không sử dụng thiết bị điện tử nhiều giờ trong ngày)

- use them for good purpose (sử dụng chúng cho mục đích tốt)

- control your use in good level (kiểm soát việc sử dụng của bạn theo một mửc độ hợp lý)

Đánh giá (372)
ican
  • Một thương hiệu của 
    ICAN
  • ICAN
  • ICAN © 2023, All Rights Reserved.

  • Trụ sở Hồ Chí Minh: B0003 C/C Sarina, Khu đô thị Sala, Khu phố 3, Đường Hoàng Thế Thiện, Phường An Lợi Đông, TP. Thủ Đức

  • Văn phòng Hà Nội: Tòa nhà 25T2 Đường Hoàng Đạo Thúy, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy