Lý thuyết
Lớp 12
Môn Văn
Soạn bài Viết bài tập làm văn số 3 - Lớp 12

Soạn bài Viết bài tập làm văn số 3 - Lớp 12

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

I. DÀN Ý CHUNG

1. Khái niệm

Nghị luận văn học là bàn luận về các vấn đề về văn học, có thể là tác giả, tác phẩm, ý kiến nhận định về tác phẩm, nhân vật trong tác phẩm…

Bài văn nghị luận xã hội là bài văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người  nghe một tư tưởng nào đó đối với một vấn đề văn học.

2. Dàn ý chung cho dạng đề nghị luận về bài thơ, đoạn thơ.

a. Mở bài :

- Dẫn dắt

- Giới thiệu vấn đề nghị luận

b. Thân bài :

- Khái quát về phong cách tác giả, hoàn cảnh sáng tác, nội dung chính, … của bài thơ.

- Phân tích cụ thể vấn đề nghị luận

c. Kết bài

Cảm nghĩ và liên hệ bản thân.

II. MỘT SỐ ĐỀ CỤ THỂ

Đề 1a. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 - Trang 132)

Tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu) được biểu hiện cụ thể ở những phương diện nào? Trình bày vắn tắt và nêu dẫn chứng minh hoạ.

a. Mở bài

- Giới thiệu tác giả, bài thơ.

- Nêu vấn đề nghị luận: Tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu).

b. Thân bài

1. Giới thiệu ngắn gọn về đặc điểm phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu: Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc đậm đà.

2. Tính dân tộc trong bài thơ "Việt Bắc" (Tố Hữu) được biểu hiện ở nội dung và đặc biệt là hình thức nghệ thuật.

a. Tính dân tộc biểu hiện trong nội dung

- Đề tài: chia tay →  giàu tính dân tộc.

- Chủ đề đậm đà tính dân tộc: Khẳng định nghĩa tình gắn bó thắm thiết của những con người Việt Bắc, với nhân dân, với đất nước. Đó là ân tình cách mạng mà chiều sâu là truyền thống đạo lí thủy chung của dân tộc...

b. Tính dân tộc biểu hiện trong các hình thức nghệ thuật

* Về thể loại

- Cấu tứ bài thơ là cấu tứ ca dao với hai nhân vật trữ tình “ta” và “mình”, người ra đi, người ở lại đối đáp nhau.

- Sử dụng kiểu tiểu đối của ca dao:

“Mình về rừng núi nhớ ai,

            Trám bùi để rụng,/ măng mai để già.”

“Điều quân chiến dịch thu  đông,

            Nông thôn phát động,/ giao thông mở đường.”

Tác dụng:

+ Nhấn mạnh ý.

+ Tạo nhịp thơ uyển chuyển, cân xứng, hài hoà.

+ Lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, cân xứng hài hoà.

* Về ngôn ngữ:

- Sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân rất mộc mạc, giản dị nhưng cũng rất sinh động để tái hiện lại một thời cách mạng và kháng chiến đầy gian khổ mà dạt dào nghĩa tình.

- Đó là thứ ngôn ngữ giàu hình ảnh cụ thể:

  “Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

  “Nắng trưa rực rỡ sao vàng

+ Ngôn ngữ giàu nhạc điệu tạo giọng điệu trữ tình thiết tha, êm ái, ngọt ngào như âm hưởng lời ru, đưa ta vào thế giới của kỷ niệm và tình nghĩa thuỷ chung.:

  “Chày đêm nện cối đều đều suối xa”

  “Đêm đêm rầm rập như là đất rung

- Sử dụng nhuần nhuyễn phép trùng điệp của dân gian:

Mình về, mình có nhớ ta”

            “Mình về, có nhớ chiến khu”

Nhớ sao lớp học i tờ”

            “Nhớ sao ngày tháng cơ quan”

            “Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều”

c. Kết bài:

Việt Bắc thể hiện tính dân tộc đậm đà từ nội dung trữ tình tới nghệ thuật trữ tình. Vì thế, bài thơ dễ dàng tạo được tiếng nói đồng ý, đồng tình của người đọc.

Đề 1b. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 - Trang 132, 133)

Phân tích tâm trạng của tác giả khi nhớ về miền tây Bắc Bộ và những người đồng đội trong đoạn thơ trong bài thơ “Tây Tiến" của Quang Dũng.

a. Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, bài thơ, đoạn thơ.

- Nêu vấn đề nghị luận: Tâm trạng của tác giả khi nhớ về miền tây Bắc Bộ và những người đồng đội trong đoạn thơ trong bài thơ “Tây Tiến" của Quang Dũng.

b. Thân bài:

Tâm trạng tác giả gửi gắm trong đoạn thơ là nỗi nhớ núi rừng  gắn với những chặng đường hành quân của binh đoàn Tây Tiến, nhớ đồng đội một thời chiến đấu.

* Bức tranh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, dữ dội, khắc nghiệt

Cảnh vật hiện ra hùng vĩ, hiểm trở mở ra  trong nhiều chiều không gian, thời gian:

- Những địa danh: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông gợi một vùng xa xôi, hẻo lánh.

- Thời gian: “chiều chiều”, “đêm đêm” gợi sự dữ dội hiểm nguy diễn ra liên tục thường trực với con người.

- Thời tiết khắc nghiệt: “sương lấp đoàn quân mỏi”, “mưa xa khơi”.

- Địa hình nhiều đèo dốc hiểm trở:

“Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm,

Heo hút cồn mây, súng ngửi trời.

Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống,

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi..”

Điệp từ “dốc”, “ngàn thước” kết hợp với việc sử dụng nhiều từ láy giàu chất tạo hình (khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút) cùng những câu thơ toàn thanh trắc, nghệ thuật đối,… đã vẽ nên một bức tranh hoành tráng với tất cả sự hiểm trở, dữ dội, hùng vĩ, hoang sơ của núi rừng miền Tây.

- Thiên nhiên còn mang vẻ hoang sơ, kì bí: “thác gầm thét”, “cọp trêu người”.

* Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến hiện lên với vẻ bi tráng

- Đó là những chiến sĩ vượt qua bao chặng đường gian khổ với bao nhiêu hi sinh mất mát

 “Anh bạn dãi dầu không bước nữa

  Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

- Đó còn là những người lính bất khuất, ngang tàn, dũng cảm, đồng thời toát lên vẻ hào hoa, chất nghệ sĩ: “không bước nữa”, “bỏ quên đời”.

c. Kết bài

Khẳng định lại vấn đề nghị luận.

Đề 2a. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 - Trang 133)

Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người lính trong bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng.

Dàn ý:

a. Mở bài

- Giới thiệu tác giả, bài thơ.

- Nêu vấn đề nghị luận: vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.

b. Thân bài

* Chất bi tráng trong văn học

Bi tráng trong tác phẩm văn học được thể hiện ở việc miêu tả hiện thực, không né tránh cái bi, tức cái gian khổ, đau thương. Cái bi thường được biểu hiện ở giọng điệu, âm hưởng, màu sắc tráng lệ hào hùng.

* Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng được thể hiện qua:

- Dáng vẻ, ngoại hình oai phong, lẫm liệt

“Tây Tiến  đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.”

+ Hình ảnh “không mọc tóc” gợi ra sự thật nghiệt ngã nhưng đậm chất ngang tàn của người lính Tây Tiến.

+ Hình ảnh “quân xanh màu lá”  gợi lên dáng vẻ xanh xao tiều tuỵ vì sốt rét, vì sốt rét nhưng vẫn toát lên dáng vẻ oai như những con hổ chốn rừng thiêng, làm nổi bật tính cách dũng cảm của người lính.

- Lí tưởng chiến đấu

Vẻ đẹp bi tráng còn được thể hiện qua khí phách người lính: Lí tưởng anh hùng lãng mạn, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, quyết tâm hiến dâng sự sống cho đất nước.

“Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”

- Sự hi sinh

+ Đó là những chiến sĩ vượt qua bao chặng đường gian khổ với bao nhiêu hi sinh mất mát

 “Anh bạn dãi dầu không bước nữa

  Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

+ Các từ Hán Việt cổ kính, trang trọng “biên cương”, “mồ viễn xứ” tạo không khí trang trọng, âm hưởng bi hùng làm giảm đi hình ảnh của những nấm mồ chiến sĩ nơi rừng hoang biên giớii lạnh lẽo, hoang vu.

+ Từ ngữ ước lệ “áo bào” gợi lên vẻ đẹp bi tráng của sự hi sinh: nhìn cái chết của đồng đội giữa chiến trường thành sự hi sinh rất sang trọng của người anh hùng chiến trận.

+ Biện pháp nói giảm: “anh về đất” nhằm giảm sự bi thương khi nói về cái chết của người lính Tây Tiến.

+ Biện pháp cường điệu:

“Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

Thiên nhiên đã tấu lên khúc nhạc hùng tráng đưa tiễn người lính Tây Tiến. Người lính Tây Tiến ra đi trong khúc nhạc vĩnh hằng

→ Bằng những câu thơ mang âm hưởng bi tráng, đoạn thơ khắc họa chân dung người lính từ ngoại hình đến nội tâm, đặc biệt là tính cách hào hoa lãng mạn – Những con người đã làm nên vẻ đẹp hào khí của một thời.

c. Kết bài

Khẳng định tài năng và tấm lòng của nhà thơ Quang Dũng khi xây dựng vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến.

Đề 2b. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 - Trang 133)

Cảm nhận của anh (chị) về hình tượng thiên nhiên và con người Việt Bắc trong đoạn thơ của Tố Hữu.

a. Mở bài

- Giới thiệu tác giả, bài thơ, đoạn thơ.

- Nêu vấn đề nghị luận: hình tượng thiên nhiên và con người Việt Bắc trong đoạn thơ của Tố Hữu.

b. Thân bài

Cảnh và người Việt Bắc xuất hiện rải rác trong toàn bộ bài thơ nhưng kết tinh ở đoạn thơ này những vẻ đẹp đặc sắc, tinh túy nhất.

- Hai câu đầu đoạn: Khẳng định nỗi nhớ cảnh và người Việt Bắc.

- Tám câu còn lại là những nét ấn tượng nhất về cảnh và người.

+ Thiên nhiên bốn mùa với hình ảnh, âm thanh, sắc màu sống động, rực rỡ (màu đỏ như lửa của hoa chuối, màu trắng thơ mộng thanh khiết của hoa mơ, màu vàng rực rỡ, chói chang của rừng phách, tiếng ve ngày hè, vầng trăng thu thanh bình, yên ả, …)

+ Con người Việt Bắc hiện lên với những phẩm chất đáng trân trọng (tự tin, khéo léo, cần mẫn, chịu thương chịu khó và giàu nghĩa tình, …)

c. Kết bài

 Đánh giá vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc.

Câu 3a. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 - Trang 134)

a.

Câu "cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn" nêu cao giá trị tinh thần giàu tình cảm, giàu ân nghĩa thuỷ chung, giống với câu ca dao:

Tay nâng đĩa muối chấm gừng

Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau.

Tình cảm lứa đôi, vợ chồng cũng sâu sắc mặn mà như gừng, như muối. Câu ca dao so sánh thật giản đơn nhưng cũng thật ý nghĩa. Đó chính là sự chia sẻ đắng cay ngọt bùi, là sự thề nguyền suốt đời gắn bó, thuỷ chung. Đất nước có từ ngày đó; từ ngày con người Việt Nam có phong tục tập quán, có ân nghĩa thuỷ chung. Đó chính là văn hoá, có văn hoá, chúng ta có đất nước.

b. Phân tích vẻ đẹp hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.

Gợi ý:

a. Mở bài

- Giới thiệu tác giả, bài thơ.

- Nêu vấn đề nghị luận: vẻ đẹp hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.

b. Thân bài

* Vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa của hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng được thể hiện qua:

- Trên chặng đường hành quân gian khổ, những người lính hiện lên bất khuất, ngang tàn, dũng cảm, đồng thời toát lên vẻ hào hoa, chất nghệ sĩ: “không bước nữa”, “bỏ quên đời”.

- Trong đêm liên hoan văn nghệ: nổi bật lên vẻ đẹp tâm hồn trẻ trung, lãng mạn, hào hoa của người lính Tây Tiến.

- Nét đẹp lãng mạn trong tâm hồn người lính Tây Tiến:

“Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

Từ ngữ trang trọng khi nói về vẻ đẹp các cô gái Hà Nội: bên trong cái dáng vẻ oai hùng, dữ dằn là trái tim, là tâm hồn khao khát yêu đương.

* Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng được thể hiện qua:

- Dáng vẻ, ngoại hình oai phong, lẫm liệt

“Tây Tiến  đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.”

+ Hình ảnh “không mọc tóc” gợi ra sự thật nghiệt ngã nhưng đậm chất ngang tàn của người lính Tây Tiến.

+ Hình ảnh “quân xanh màu lá”  gợi lên dáng vẻ xanh xao tiều tuỵ vì sốt rét, vì sốt rét nhưng vẫn toát lên dáng vẻ oai như những con hổ chốn rừng thiêng, làm nổi bật tính cách dũng cảm của người lính.

- Lí tưởng chiến đấu

Vẻ đẹp bi tráng còn được thể hiện qua khí phách người lính: Lí tưởng anh hùng lãng mạn, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, quyết tâm hiến dâng sự sống cho đất nước.

“Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”

- Sự hi sinh

+ Đó là những chiến sĩ vượt qua bao chặng đường gian khổ với bao nhiêu hi sinh mất mát

 “Anh bạn dãi dầu không bước nữa

  Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

+ Các từ Hán Việt cổ kính, trang trọng “biên cương”, “mồ viễn xứ” tạo không khí trang trọng, âm hưởng bi hùng làm giảm đi hình ảnh của những nấm mồ chiến sĩ nơi rừng hoang biên giớii lạnh lẽo, hoang vu.

+ Từ ngữ ước lệ “áo bào” gợi lên vẻ đẹp bi tráng của sự hi sinh: nhìn cái chết của đồng đội giữa chiến trường thành sự hi sinh rất sang trọng của người anh hùng chiến trận.

+ Biện pháp nói giảm: “anh về đất” nhằm giảm sự bi thương khi nói về cái chết của người lính Tây Tiến.

+ Biện pháp cường điệu:

“Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

Thiên nhiên đã tấu lên khúc nhạc hùng tráng đưa tiễn người lính Tây Tiến. Người lính Tây Tiến ra đi trong khúc nhạc vĩnh hằng

→ Bằng những câu thơ mang âm hưởng bi tráng, đoạn thơ khắc họa chân dung người lính từ ngoại hình đến nội tâm, đặc biệt là tính cách hào hoa lãng mạn – Những con người đã làm nên vẻ đẹp hào khí của một thời.

c. Kết bài

Khẳng định tài năng và tấm lòng của nhà thơ Quang Dũng khi xây dựng vẻ đẹp của hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến.

Câu 4a. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 - Trang 134)

Phân tích và so sánh hình tượng đất nước trong đoạn trích Đất nước (trong trường ca Mặt Đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm) và bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi.

Dàn ý:

a. Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về hai bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi và Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Hình tượng đất nước trong hai bài thơ.

b. Thân bài:

1.  Hình tượng đất nước trong bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi

2. Hình tượng đất nước trong Bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

3. So sánh nét tương đồng và khác biệt giữa hai đối tượng trên cả hai bình diện nội dung và hình thức nghệ thuật:

* Những đặc điểm giống nhau về hình tượng đất nước của 2 bài thơ:

- Nguyễn Đình Thi khởi đầu bài thơ bằng những xúc cảm trước vẻ đẹp mùa thu. Khởi đầu bằng những cảm xúc trước vẻ đẹp mùa thu giúp cho Nguyễn Đình Thi có được những suy tư về đất nước một cách tự nhiên và thoải mái hơn.

- Nguyễn Khoa Điềm khắc họa hình tượng đất nước  bằng cách đặt hình tượng  trong mối liên hệ với thời gian và không gian cụ thể còn về sau là thời gian không gian trừu tượng. Hình tượng đất nước sẽ rất hoàn thiện khi nó được đặt trong 2 mối liên hệ này.

- Hình tượng đất nước được cảm nhận bằng niềm tự hào sâu sắc, bằng những nhận thức thấm thía về lịch sử về truyền thống dân tộc.

* Những điểm khác nhau của hình tượng đất nước ở 2 tác phẩm:

- Nguyễn Đình Thi thì khắc họa hình tượng đất nước với 2 đặc điểm và đặt hình tượng đất nước trong mối quan hệ với quá khứ và tương lai.

- Trong khi ấy Nguyễn Khoa Điềm lại viết bài thơ này theo một định hướng tư tưởng nhằm chứng minh: "đất nước này là đất nước của người dân", tư tưởng cơ bản này đã chi phối toàn bộ bài thơ và nó qui định bút pháp,  buộc Nguyễn Khoa Điềm phải chọn giải pháp đi từ cụ thể đến khái quát. Điều này là rất dễ giải thích bởi vì bản thân tư tưởng đất nước của người dân vốn đã là trừu tượng. Để cho sáng tỏ nó chỉ có một cách là đi từ rất nhiều những hình ảnh cụ thể, những đóng góp của người dân cho đất nước, những chất liệu văn hóa dân gian… để rồi từ rất nhiều hình ảnh cụ thể ấy tư tưởng đất nước  người dân sẽ được làm sáng tỏ.

- Nghệ thuật:

+  Nguyễn Khoa Điềm đã sử dụng với một mật độ rất cao các chất liệu văn hóa dân gian. Dựa trên rất nhiều câu ca dao tục ngữ, để viết nên những câu thơ của mình. Ông còn đưa vào bài thơ rất nhiều truyền thuyết, những sinh hoạt phong tục tập quán đậm đà bản sắc dân tộc. Nguyễn Khoa Điềm còn ý thức một cách rất sâu sắc về những đóng góp lớn lao của nhân dân cho đất nước.

+ Nguyễn Đình Thi: Hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa có tính khái quát cao, mang đặc trưng của lối tư duy và cảm xúc hiện đại. Sự tổ chức các ý thơ không theo lôgic truyền thống mà theo cảm hứng tổng hợp, tự do. Điều này làm nên chất mới lạ và phong cách riêng của thơ Nguyễn Đình Thi. Có sự phối hợp nhiều kiểu trùng điệp (từ, ngữ, kiểu câu), cách gieo vần, phối, phối âm, ngắt nhịp đã tạo cho bài thơ rất giàu chất nhạc. Bài thơ tựa một bản giao hưởng với tiết tấu từ khoan thai dìu dặt đến hối hả trào sôi.

* Lí giải sự khác biệt:

- Do sự khác biệt về phong cách:

+ Thơ Nguyễn Đình Thi thường giàu nhạc tính có chất hội họa và điều đặc sắc nhất là có cả những suy tư sâu sắc của một tư duy triết học.

+ Còn thơ Nguyễn Khoa Điềm thường viết về cuộc đấu tranh cách mạng. Ông hay đề cao phẩm chất của những bà mẹ anh hùng, những chiến sĩ giải phóng kiên cường… Đặc biệt ông có những cảm nhận rất phong phú và sâu sắc về đất nước trong những năm chống Mĩ.

Kết bài:

- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu.

- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân.

Câu 4b. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 - Trang 134)

Cảm nhận của anh (chị) về hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ.

Dàn ý:

Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, bài thơ.

- Nêu vấn đề nghị luận: vẻ đẹp hình tượng người lính trong đoạn thơ của Quang Dũng.

Thân bài:

a. Ngoại hình

“Tây Tiến  đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.”

- Hình ảnh “không mọc tóc” gợi ra sự thật nghiệt ngã nhưng đậm chất ngang tàn của người lính Tây Tiến.

- Hình ảnh “quân xanh màu lá”  gợi lên dáng vẻ xanh xao tiều tuỵ vì sốt rét, vì sốt rét nhưng vẫn toát lên dáng vẻ oai như những con hổ chốn rừng thiêng, làm nổi bật tính cách dũng cảm của người lính.

b. Tâm hồn

- Sự oai phong lẫm liệt còn được thể hiện qua ánh mắt. “Mắt trừng” là ánh mắt dữ dội, rực cháy căm hờn, mang mộng ước giết kẻ thù.

- Nét đẹp lãng mạn trong tâm hồn người lính Tây Tiến:

“Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

Từ ngữ trang trọng khi nói về vẻ đẹp các cô gái Hà Nội: bên trong cái dáng vẻ oai hùng, dữ dằn là trái tim, là tâm hồn khao khát yêu đương.

c. Lí tưởng chiến đấu

- Vẻ đẹp bi tráng còn được thể hiện qua khí phách người lính: Lí tưởng anh hùng lãng mạn, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, quyết tâm hiến dâng sự sống cho đất nước.

“Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”

d. Sự hi sinh

- Các từ Hán Việt cổ kính, trang trọng “biên cương”, “mồ viễn xứ” tạo không khí trang trọng, âm hưởng bi hùng làm giảm đi hình ảnh của những nấm mồ chiến sĩ nơi rừng hoang biên giớii lạnh lẽo, hoang vu.

- Từ ngữ ước lệ “áo bào” gợi lên vẻ đẹp bi tráng của sự hi sinh: nhìn cái chết của đồng đội giữa chiến trường thành sự hi sinh rất sang trọng của người anh hùng chiến trận.

- Biện pháp nói giảm: “anh về đất” nhằm giảm sự bi thương khi nói về cái chết của người lính Tây Tiến.

- Biện pháp cường điệu:

“Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

Thiên nhiên đã tấu lên khúc nhạc hùng tráng đưa tiễn người lính Tây Tiến. Người lính Tây Tiến ra đi trong khúc nhạc vĩnh hằng

→ Bằng những câu thơ mang âm hưởng bi tráng, đoạn thơ khắc họa chân dung người lính từ ngoại hình đến nội tâm, đặc biệt là tính cách hào hoa lãng mạn – Những con người đã làm nên vẻ đẹp hào khí của một thời.

c. Kết bài:

Khẳng định vấn đề nghị luận.

Môn Văn lớp 12