Lý thuyết
Lớp 12
Môn Văn
Soạn bài Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận

Soạn bài Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận

THỰC HÀNH CHỮA LỖI LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I. HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI

Câu 1. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 - Trang 211, 212)

1. Đoạn văn a:

- Lỗi lập luận: Ví dụ đưa ra không phù hợp với nội dung của câu trước đó, không làm toát lên được ý “tác động mạnh mẽ đến tâm hồn con người”.

2. Đoạn văn b:

- Lỗi lập luận: Nội dung câu kết không phù hợp với các câu trên.

3. Đoạn văn c:

- Lỗi lập luận: Các câu văn diễn đạt ý rời rạc, không phù hợp với nhau, thiếu mạch lạc.

4. Đoạn văn d:

- Lỗi lập luận: Câu 3 và 4 có nội dung không phù hợp với nhau.

5. Đoạn văn e:

- Lỗi lập luận:  Câu chốt đầu đoạn đúng nhưng các câu sau không tập trung làm sáng rõ được, hơn nữa còn mắc lỗi khác ngoài lỗi lập luận.

6. Đoạn văn g:

- Lỗi lập luận:

+ Câu trích dẫn đưa ra không phù hợp với ý kiến đưa ra: “Hình ảnh những thế hệ cây xà nu cũng gợi lên sự tiếp nối của thế hệ những người dân Xô Man”  không phù hợp với trích dẫn: “Có những cây non vừa lớn...lông vũ”.

+ Có những câu tối nghĩa.

7. Đoạn văn h:

- Lỗi lập luận: Đưa ra những câu có ý nghĩa không ăn nhập với nhau: “Các tác phẩm VHDG đề hướng con người tới “chân, thiện, mĩ”. Không một ai là không biết đến truyen5 cổ tích “Tấm Cám”; ...

Câu 2. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 - Trang 212)

1. Đoạn văn a:

- Gợi ý sửa lỗi: Giá trị quan trọng nhất của VHDG là giá trị nhận thức ... vừa tác động mạnh mẽ đế tâm hồn con người. Ví dụ như câu: “Thân em như tấm lụa đào – Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”. Câu ca dao cho người đọc thấy sự ý thức của người phụ nữ về vẻ đẹp, về giá trị của mình. Đồng thời, người đọc cũng thấy được nỗi đau về thân phận bị phụ thuộc và hạnh phúc bấp bênh ở họ. Họ đáng trân trọng và cũng đáng thương.

2. Đoạn văn b:

- Sửa lỗi: bỏ đi câu cuối.

3. Đoạn văn c:

- Sửa lại: Truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân đã cho ta thấy sức mạnh của tình người trong hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống. Trong cái đói gay gắt, họ đạ biết nương tựa vào nhau, chia sẻ cho nhau. Đó chính là biểu hiện của giá trị nhân đạo trong tác phẩm.

4. Đoạn văn d:

- Sửa lỗi: Nếu ai đã từng đi ra biển thì hẳn phải cảm nhận được vẻ đẹp kì diệu và sức mạnh của những con sóng miên man vỗ bờ. Những con sóng luôn biến đổi khôn lường, lúc thì  êm ả dịu dàng, lúc lại sôi sục, dữ dội. Chính vì thế XQ đã ví tình yêu của mình như những con sóng để nói lên tình yêu của mình.

5. Đoạn văn e:

- Sửa lỗi: Lòng thương người của ND bao trùm lên toàn bộ tác phẩm “Truyện Kiều”. ND viết truyện thơ này như có “máu chảy trên đầu ngọn bút” (Mộng Liên Đường Chủ nhân). Đó chính là nỗi xót xa vô hạn trước kiếp hồng nhan bạc mệnh mà tiêu biểu là Thúy Kiều. Chính vì thế mà nhà thơ Tố HỮu đã khái quát rất đúng khi viết: Tố Như ơi, lệ chảy quanh thân Kiều’.

 6. Đoạn văn g:

- Sửa lỗi: Cây xà nu là một cây họ thông ..ở Tây Nguyên. Xà nu là loài cây gỗ quý và đặc biệt có sức sống  rất mãnh liệt. Rừng xà nu là biểu tượng cho người dân Xô Man. Hình ảnh những thế hệ cây xà nu gợi lên sự nối tiếp của các thế hệ người dân nơi đây trong cuộc chiến không cân sức với kẻ thù hung bạo là đế quốc Mĩ.

7. Đoạn văn h:

- Sửa lỗi: Chính vì ra đời từ rất sớm và gắn liền với cuộc sống nhân dân lao động nên văn học dân gian có giá trị trong việc bảo tồn và nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân, hướng tới cái “chân, thiện, mĩ”. Qua nhiều tác phẩm, ta đều thấy nhân dân luôn luôn khát khao cho cái thiện thắng cái ác, ở hiền gặp lành. Không những thế, văn học dân gian còn có rất nhiều giá trị nghệ thuật đặc sắc trên các thể loại. Ta thử tìm hểu điều ấy qua truyện cổ tích “Tấm Cám”.

II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Các lỗi lập luận thường gặp trong văn nghị luận

- Lỗi liên quan đến việc nêu luận điểm

+ Luận điểm chưa rõ, nội dung trùng lặp, không có sự nhấn mạnh ý hay phát triển ý.

+ Không nêu được luận điểm khái quát, diễn đạt trùng lặp, không trình bày đúng bản chất của vấn đề.

+ Nêu quá nhiều luận điểm trong một đoạn văn nhưng không luận điểm nào được triển khai đầy đủ, rõ ràng.

- Lỗi liên quan đến việc nêu luận cứ

+ Luận cứ mơ hồ, thiếu chính xác.

+ Luận cứ thiếu tính hệ thống, lôgic, luận cứ không phù hợp với luận điểm, luận cứ không đủ làm sáng tỏ cho luận điểm chính.

+ Không đủ luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm hoặc quá nhiều luận cứ làm cho lập luận rối.

- Lỗi về cách thức lập luận

+ Trình bày luận cứ thiếu tính logic, hệ thống luận cứ không đủ làm sáng tỏ cho luận điểm chính.

+ Luận điểm không rõ ràng, luận cứ thiếu toàn diện.

+ Luận điểm không rõ ràng: phần gợi mở, dẫn dắt không giúp cho việc nêu bật luận điểm chính. Luận cứ dùng để mở rộng, tiếp tục phát triển đề tài không phù hợp với phạm vi đề tài được nêu trong những câu trước.

Môn Văn lớp 12