Lý thuyết
Lớp 12
Môn Văn
Soạn bài Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ lớp 12

Soạn bài Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ lớp 12

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ

I. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU ĐỀ VÀ LẬP DÀN Ý

Đề 1.  (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 - Trang 84)

Phân tích bài thơ Cảnh khuya (Hồ Chí Minh).

1. Tìm hiểu đề

* Hoàn cảnh ra đời:

- Những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

- Địa điểm là vùng chiến khu Việt Bắc.

- Lúc này, Chủ tịch Hồ Chí Minh đang trực tiếp lãnh đạo cuộc kháng chiến đầy gian khổ nhưng vô cùng oanh liệt của nhân dân ta.

* Yêu cầu đề bài và định hướng giải quyết: Phân tích vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh Việt Bắc để thấy được vẻ đẹp tâm hồn thi nhân, vẻ đẹp của thơ ca Hồ Chí Minh.

2.  Lập dàn ý:

a. Mở bài:

- Giới thiệu bài thơ (Hoàn cảnh sáng tác).

- Nhận định chung về bài thơ (Định hướng giải quyết).

b.  Thân bài:

* Phân tích, chứng minh vẻ đẹp của đêm trăng khuya nơi núi rừng Việt Bắc:

- Thủ pháp so sánh: Tiếng suối trong như­ tiếng hát xa

→ Tiếng suối cộng hưởng với tiếng người, tiếng đời tươi trẻ, vang vọng tràn đầy niềm tin.

- Hình ảnh: Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

Điệp từ lồng: tạo nên hình ảnh huyền ảo, lung linh, thơ mộng

⇒ Cảnh vật mang vẻ đẹp hùng vĩ, thơ mộng à tâm hồn yêu thiên nhiên của Bác.

* Phân tích, chứng minh vẻ đẹp tâm hồn thi nhân qua hình ảnh nhân vật trữ tình:

- Nổi bật giữa bức tranh thiên nhiên là người chiến sĩ nặng lòng lo nỗi nước nhà.

→ Tấm lòng yêu nước sâu sắc của Bác.

- Khác với hình ảnh người ẩn sĩ lánh mình chốn thiên nhiên, xa lánh cõi trần.

→ Tinh thần ung dung tự tại lo việc nước, tràn đầy sự lạc quan, kiên định và tất thắng

* Phân tích nghệ thuật bài thơ: vừa có tính chất cổ điển vừa hiện đại:

- Tính cổ điển: thể thơ Đường luật, những hình ảnh thiên nhiên tiếng suối, trăng, cổ thụ, hoa.

- Tính hiện đại: hình tượng nhân vật trữ tình: thi sĩ * chiến sĩ, lo nỗi nước nhà, sự phá cách trong hai câu cuối (không tuân thủ luật đối)

* Nhận định giá trị t­ư tưởng và nghệ thuật bài thơ:

- Tư tưởng: Tình yêu thiên nhiên, đất nước sâu đậm; Tâm hồn cao đẹp, phong thái ung dung của Bác.

- Nghệ thuật: Kết hợp hài hoà giữa chất cổ điển và tính hiện đại.

c. Kết bài:

- Sự hài hoà giữa tâm hồn nghệ sĩ và ý chí chiến sĩ: Mang cốt cách thanh cao, tấm lòng vì nước vì dân, khí chất ung dung của vị lãnh tụ. 

- Đây là một trong những bài thơ hay của Bác.

Đề 2.  (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 - Trang 84)

Phân tích đoạn thơ trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu).

1. Tìm hiểu đề

- Đoạn thơ tái hiện khí thế ra trận hùng dũng và không khí, niềm vui chiến thắng của quân dân ta trên khắp chiến trường.

- Đoạn thơ có nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ độc đáo.

2. Lập dàn ý

a. Mở bài:

- Nêu hoàn cảnh sáng tác, giới thiệu khái quát bài thơ.

- Nêu xuất xứ và nội dung chính của đoạn trích.

b. Thân bài:

* Phân tích khí thế ra trận hùng dũng của quân ta trong kháng chiến (8 câu đầu):

- Nghệ thuật: Sử dụng từ láy (rầm rập, điệp điệp trùng trùng), so sánh (Đêm đêm rầm rập như là đất rung), hoán dụ (mũ nan), cường điệu (bước chân nát đá), đối lập (Nghìn đêm thăm thẳm sương dày >< Đèn pha bật sáng như ngày mai lên).

- Nội dung: Khí thế chiến đấu sôi động, hào hùng với nhiều lực lượng tham gia (dân công, bộ đội, binh chủng cơ giới), hình ảnh con đường bộ đội hành quân, dân công đi tiếp viện, đoàn quân ô tô quân sự nối tiếp nhau...

* Phân tích không khí, niềm vui chiến thắng của quân dân ta trên khắp chiến trường (4 câu sau):

 - Nghệ thuật: Điệp từ vui, biện pháp liệt kê các địa danh của mọi miền đất nước

 - Nội dung: Tin vui chiến thắng dồn dập bay về, vì Việt Bắc là Thủ đô cách mạng, là đầu não của cuộc kháng chiến. Niềm vui của đất nước hoà cùng Việt Bắc tạo nên bức tranh kháng chiến thắng lợi toàn diện và toàn vẹn.

* Phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật:

- Các từ láy, động từ (rầm rập, rung, nát đá, lửa bay), tính từ gợi tả (Quân đi điệp điệp trùng trùng, Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan, Dân công đỏ đuốc từng đoàn, Nghìn đêm thăm thẳm sương dày, Đèn pha bật sáng)...

- Các biện pháp tu từ: so sánh, hoán dụ, cường điệu, đối lập...

- Giọng thơ: nhanh, sôi nổi, hào hùng.

c. Kết bài:

Đoạn thơ tái hiện khí thế ra trận hùng dũng và không khí, niềm vui chiến thắng của quân dân ta trên khắp chiến trường một cách cụ thể, sinh động, hào hùng.

II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Đặc điểm, đối tượng, cách làm của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Đặc điểm : Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ là trình bày ý kiến, nhận xét, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ đó.

- Đối tượng: bài thơ, đoạn thơ, hình tượng thơ...

- Cách làm: cần tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, âm thanh, nhịp điệu, cấu tứ…

2. Nội dung của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

Bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ thường có những nội dung sau:

- Giới thiệu khái quát bài thơ, đoạn thơ

- Bàn luận về những giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ

- Đánh giá chung bài  thơ, đoạn thơ.

III. GỢI Ý LUYỆN TẬP

Bài tập. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 - Trang 86)

Phân tích đoạn thơ trong bài thơ Tràng giang (Huy Cận).

1. Mở bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

Từ cảm hứng trước một buổi chiều đìu hiu, vắng lặng buồn, khi lặng ngắm sông Hồng ngoại thành Hà Nội.

- Giới thiệu xuất xứ đoạn thơ: Khổ cuối trong bài thơ Tràng giang.

- Nhận xét chung về khổ thơ: Một bài thơ buồn – đẹp vào bậc nhất của Huy Cận, của văn học lãng mạn Việt Nam.

2. Thân bài:

* Nhận xét tổng quát bài thơ, phân tích chung ba khổ thơ đầu để thấy mối liên hệ, thống nhất với khổ thơ cuối:

- Nhận xét: Thơ Huy Cận trước Cách mạng tháng Tám là nỗi buồn của thế hệ thanh niên mất nước, tương lai mờ mịt. Bài thơ mở vào khoảng trời đất cao rộng, vắng lặng để nỗi buồn thấm sâu tận cõi lòng.

- Phân tích khái quát, ngắn gọn ba khổ đầu bài thơ: Cảnh buồn mênh mang, tâm hồn cô đơn không nguồn san sẻ (sóng gợn tràng giang, sông dài trời rộng, mênh mang sông nước với tâm trạng, tâm tình sầu trăm ngả, cô liêu, không chút niềm thân mật )

* Phân tích khổ cuối bài thơ Tràng giang:

- Phân tích hai câu thơ đầu: Trong ba khổ thơ trước: buồn trải ra xa; trong khổ cuối: buồn lên cao trong cánh chim nhỏ và dường như nhiều bơ vơ, không tìm ra phương hướng trong buổi chiều tắt nắng

- Phân tích hai câu thơ cuối: Cảnh hoàn toàn không còn dấu người. Ở thời điểm này, quê hương là nơi neo đậu của lòng người. Câu thơ buồn nhưng sáng lên tình yêu quê hương đất nước sâu đậm.

- Một vài nét về nghệ thuật:

+ Mượn một số cách diễn đạt thơ Đường nhưng vẫn giữ được nét riêng của Huy Cận:

  • Các hình ảnh: mây cao đùn núi bạc, chim nghêng cánh nhỏ, bóng chiều, con nước, nhớ nhà... đậm chất thơ Đường.
  • Nét riêng: cách dùng từ láy (lớp lớp, dợn dợn), cảm xúc lãng mạn tinh tế (chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa), cách nói ngược so với thơ Đường (Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà)

+ Âm hưởng Đường thi cộng với những hình ảnh cô đơn, nỗi buồn thế hệ tạo nên vẻ đẹp cổ điển, hiện đại của khổ thơ, bài thơ.

3. Kết bài:

- Đoạn thơ có nét cổ kính, trang nghiêm, đậm chất Đường thi nhưng vẫn giữ được cái hồn Việt Nam.

- Đoạn thơ thể hiện tình yêu quê hương đất nước sâu đậm của tác giả.

Môn Văn lớp 12