Lý thuyết
Lớp 12
Môn Văn
Soạn bài Luyện tập vân dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận

Soạn bài Luyện tập vân dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận

LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

 

I. HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI

Câu 1. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 - Trang 158)

a. Trong bài văn nghị luận có lúc cần vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả và biểu cảm vì :

- Nếu chỉ nghị luận đơn thuần thì bài viết sẽ khô khan. Để tránh nhược điểm này, trong các bài viết nghị luận ta cần đưa các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả để giúp cho các luận điểm, luận cứ của mình thêm phần cụ thể, sắc nhọn và thuyết phục hơn .

- Việc vận dụng các phương thức biểu đạt  thực sự có tác dụng nâng cao hiệu quả nghị luận khi nó xuất phát từ đòi hỏi của mục đích và nội dung nghị luận ( trong bài văn nghị luận thì phương thức biểu đạt nghị luận phải giữ vai trò chủ đạo, là phương thức chính )

+ Ví dụ : “Trái Đất là ngôi nhà chung của nhân loại.  Ngôi nhà chung của nhân loại cần được bảo vệ. Muốn bảo vệ ngôi nhà chung ấy thì phải bảo vệ môi trường. Mỗi người,mỗi dân tộc phải cùng nhau giữ cho nguồn nước ao hồ, sông biển được trong sạch, bầu khí quyển được trong lành, rừng không bị đốt phá, muôn thú không bị săn bắt bừa bãi . Giữ gìn và khai thác tài nguyên một cách hợp lí, bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia. Hãy cùng nhau gìn giữ ngôi nhà chung của chúng ta luôn xanh, sạch, đẹp!”

b. Yêu cầu của việc kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn nghị luận:

- Bài văn phải thuộc một kiểu văn bản chính, ở đây kiểu văn bản chính dứt khoát phải là văn nghị luận.

- Kể, tả, biểu cảm chỉ là những yếu tố kết hợp. Chúng không được làm mất làm mờ đi đặc trưng nghị luận của bài văn.

- Các yếu tố kể, tả, biểu cảm  trong bài văn nghị luận phải chịu sự chi phối và phải phục vụ quá trình nghị luận, bàn bạc

Câu 2. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 - Trang 158, 159)

* Phân tích đoạn trích

- Đoạn trích là một văn bản nghị luận  về vấn đề : Có nên chỉ đưa vào chỉ số GDP để đánh giá thu nhập hàng năm của người dân VN hay không hay cần tính tới chỉ số GNP nữa?

- Tuy nhiên văn bản nghị luận này còn có sự tham gia của yếu tố thuyết minh . Yếu tố đó hiện hiện rõ rệt nhất trong những kiến thức mà tác giả cung cấp cho người đọc về GDP, GNP.

 - Yếu tố thuyết minh đã hỗ trợ đắc lực cho bàn luận của tác giả, vì nó đưa những tri thức khách quan, khoa học và mới mẻ giúp người đọc có thể hiểu biết chính xác và rõ ràng hơn về vấn đề kinh tế xã hội đang được nêu ra thảo luận .

* Vận dụng kết hợp phương thức biểu đạt thuyết minh trong văn nghị luận

- Thuyết minh là thao tác giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng.

- Tác dụng, ý nghĩa của việc sử dụng thao tác thuyết minh.

+ Hỗ trợ đắc lực cho sự bàn luận của tác giả, đem lại những hiểu biết thú vị.

+ Giúp người đọc hình dung vấn đề một cách cụ thể và hình dung về mức độ nghiêm túc của vấn đề.

Câu 3. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 - Trang 159, 160)

Những ý chính:

- Nhà văn mà em hâm mộ là ai? Giới thiệu tên, tuổi, quê quán, thời đại, những tác phẩm chính.

- Vì sao em lại hâm mộ nhà văn này? Gợi ý:

+ Vì nhà văn có cống hiến lớn cho văn học nước nhà.

+ Vì nhà văn có phong cách nghệ thuật độc đáo.

+ Vì nhà văn có tư tưởng nhân sinh quan hoặc quan niệm nghệ thuật sâu sắc, đúng đắn.

+ Vì nhà văn đã sáng tạo ra một hình tượng nhân vật rất độc đáo.

- Ước muốn, nguyện vọng của em đối với nhà văn mà mình ngưỡng mộ.

II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Trong đoạn văn nghị luận, phương thức biểu đạt nghị luận luôn giữ vai trò chủ đạo. Tuy nhiên, người làm văn nghị luận vẫn có thể và nên vận dụng kết hợp với các phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh… Việc vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn nghị luận phải xuất phát từ yêu cầu và mục đích nghị luận.

2. Nếu được sử dụng hợp lí và khéo léo, các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh có thể làm cho bài (đoạn) văn nghị luận trở nên đặc sắc, có sức thuyết phục, hấp dẫn, từ đó hiệu quả nghị luận được nâng cao.

III. GỢI Ý LUYỆN TẬP

Bài 1. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 - Trang 161)

Cả 2 nhận định đều đúng vì :

- Một bài văn nghị luận chỉ hấp dẫn khi sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt nếu không nó rất dễ sa vào trừu tượng, khô khan....

- Tác phẩm nghị luận chỉ vận dụng một phương pháp sẽ rơi vào đơn điệu, nhàm chán, khô cứng.

Bài 2. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 - Trang 161)

Gợi ý: Dàn ý về vấn đề tai nạn giao thông.

a. Mở bài

- Dẫn dắt

- Nêu vấn đề nghị luận: Tai nạn giao thông đang là một vấn đề nhức nhối của toàn xã hội

b. Thân bài

* Thực trạng tai nạn giao thông:

- Theo số liệu thống kê của WHO (Tổ chức y tế thế giới): Trung bình mỗi năm, thế giới có trên 10 triệu người chết vì tai nạn giao thông. Năm 2006, riêng Trung Quốc có tới 89.455 người chết vì các vụ tai nạn giao thông. Ở Việt Nam con số này là 12,300. Năm 2007, WHO đặt Việt Nam vào quốc gia có tỉ lệ các vụ tử vong vì tai nạn giao thông cao nhất thế giới với 33 trường hợp tử vong mỗi ngày.

- Trong 5 năm (tính từ ngày 15-10-2015 đến 14-10-2020), cả nước xảy ra 94.024 vụ tai nạn giao thông, làm chết 39.917 người, bị thương 77.477 người (theo thống kê của Ủy ban ATGT quốc gia).

* Nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông:

- Khách quan: Cơ sở vật chất, hạ tầng còn yếu kém; phương tiện tham gia giao thông tăng nhanh; do thiên tai gây nên…

- Chủ quan:

+ Ý thức tham gia giao thông ở một số bộ phận người dân còn hạn chế, trong đó không ít đối tượng là học sinh.

+ Những hình thức xử lí chưa nghiêm minh, chưa thỏa đáng. Ngoài ra còn xảy ra hiện tượng tiêu cực trong xử lí.

* Hậu quả của tai nạn giao thông:

- Gây thiệt hại về người và tài sản.

- Gây rối loạn trật tự an ninh xã hội.

* Giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông:

- Tự giác nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ an toàn giao thông khi tham gia giao thông.

- Tuyên truyền cho mọi người biết Luật giao thông cũng như tác hại và hậu quả nghiêm trọng của tai nạn giao thông.

- Phê phán, tố cáo những trường hợp vi phạm an toàn giao thông.

c. Kết bài:

Khẳng định tầm quan trọng của vấn đề giảm thiểu tai nạn giao thông và vai trò của tuổi trẻ học đường trong việc góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông.

Môn Văn lớp 12