Nắm trọn điểm tối đa câu hỏi đọc hiểu

Đọc hiểu văn bản là dạng bài chắc chắn xuất hiện trong đề thi và là dạng câu hỏi dễ ăn điểm nhất. Học sinh hoàn toàn có thể nắm trọn điểm tối đa nếu biết trả lời câu hỏi này.

Không giống như bài làm văn nghị luận văn học và nghị luận xã hội, học sinh chỉ cần trả lời đúng ý, đúng trọng tâm ngắn gọn những gì đề bài yêu cầu. Trước tiên học sinh cần đọc qua ngữ liệu, sau đó gạch chân những ý quan trọng và đọc kỹ câu hỏi đề bài đưa ra.

I, Dạng câu hỏi nhận biết

1, Câu hỏi xác định phong cách ngôn ngữ

Đối với câu hỏi này, các em học sinh cần nắm chắc đặc trưng cơ bản của từng phong cách ngôn ngữ nghệ thuật như:

+ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Sử dụng nhiều từ ngữ có tính khẩu ngữ, câu tỉnh lược.

+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm, đa nghĩa.

+ Phong cách ngôn ngữ chính luận: Sử dụng từ ngữ liên quan đến đời sống chính trị, xã hội.

+ Phong cách ngôn ngữ báo chí: Sử dụng từ ngữ có tính đưa tin, tính thời sự, có nguồn chỉ dẫn.

+ Phong cách ngôn ngữ khoa học: Sử dụng các thuật ngữ khoa học.

+ Phong cách ngôn ngữ hành chính: Sử dụng từ ngữ và các kiểu câu có sẵn theo quy định.

2, Câu hỏi xác định phương thức biểu đạt

Đối với dạng bài này, học sinh cần nắm chắc các dấu hiệu nhận biết như:

+Tự sự là văn bản kể sự việc.

+ Biểu cảm là văn bản bộc lộ cảm xúc.

+ Miêu tả là văn bản mô tả, tái hiện đối tượng hiện ra trước mắt người đọc.

+ Thuyết minh là văn bản giới thiệu một đối tượng nào đó.

+ Nghị luận là văn bản trình bày quan điểm về một vấn đề.

Một văn bản có thể có nhiều phương thức biểu đạt nhưng chỉ có một phong cách ngôn ngữ.

3, Câu hỏi về một số văn bản đặc trưng:

+ Truyện, kịch: Phương thức biểu đạt chính là tự sự

+ Tùy bút: Phương thức chính: thuyết minh, tự sự, biểu cảm, miêu tả

+ Thơ: Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

+ Văn bản nghị luận: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận/Lập luận (Chương trình Ngữ văn THCS gọi là lập luận)

4, Câu hỏi xác định các thao tác lập luận

Các thao tác lập luận bao gồm:

+ Thao tác giải thích: thường có yếu tố giảng giải, cắt nghĩa: A là.. .B là...

+ Thao tác phân tích: thường chia tách những vấn đề lớn thành những vấn đề nhỏ: A... .A1....A2

+ Thao tác chứng minh: Làm rõ, làm sáng tỏ qua các dẫn chứng..

+ Thao tác bình luận: hướng có yếu tố bàn bạc, bày tỏ ý kiến, quan điểm (đồng ý, không đồng ý, quan điểm riêng về vấn đề nghị luận...)

+ Thao tác so sánh: thường có yếu tố dùng để so sánh, đối chiếu: A là B, như B, giống B....;

+ Thao tác bác bỏ: thường có yếu tố dùng để phản bác, phủ định, bác bỏ lại một vấn đề nào đó.

II, Dạng câu hỏi thông hiểu

Dạng câu hỏi này thường xuất hiện với các yêu cầu như: Xác định chủ đề, xác định nội dung chính của văn bản, chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản, chỉ ra những tác phẩm khác có nội dung gần gũi với văn bản, chỉ ra hoàn cảnh lịch sử được đề cập trong văn bản,...

Với từng câu hỏi, học sinh cần có cách giải quyết như sau:

- Câu xác định chủ đề: 

+ Xác định từ ngữ có tính chất then chốt: từ có chứa đựng nội dung cốt lõi của văn bản, có thể xuất hiện ở nhan đề hoặc lặp đi lặp lại trong văn bản và thường là thành phần chính của câu.

+ Xác định câu chủ đề: thường đứng đầu câu, cuối câu hoặc tại vị trí khác tùy theo cách thức triển khai văn bản.

+ Xác định từ ngữ cùng trường nghĩa để tìm ra từ ngữ then chốt, trường nghĩa nào có nhiều từ ngữ thì những nét chung về nghĩa của nó là gợi ý để xác định nội dung.

- Câu hỏi chỉ ra biện pháp tu từ thì phải xác định được tên gọi của biện pháp tu từ, được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh, cách nói như thế nào?

- Câu hỏi thuộc hoàn cảnh lịch sử thì cần đọc kỹ văn bản và xác định nội dung đề cập, chú ý nguồn dẫn về thời gian sáng tác.

III, Dạng câu hỏi vận dụng

Đây là câu hỏi được nhiều điểm và phân loại lực học của học sinh. Câu hỏi này thường xuất hiện với những yêu cầu như giải thích ý nghĩa nhan đề, đặt nhan đề, nêu tư tưởng, chủ đề, cảm xúc chủ đạo của đoạn trích; phân tích giá trị của biện pháp tu từ được sử dụng; giải thích, nêu ý nghĩa của từ, cụm từ, câu,...;nhận xét tình cảm, thái độ của tác giả đối với vấn đề được đề cập, đề xuất giải pháp, nêu ngắn gọn bài học kinh nghiệm được rút ra,...

- Câu hỏi giải thích ý nghĩa nhan đề:

+ Giải thích được nghĩa tường minh của nhan đề

+ Xác định được nghĩa hàm ẩn (nghĩa biểu tượng) của nhan đề. Đặt nhan đề trong mối liên hệ nội dung, đối tượng được đề cập đến.

- Câu hỏi đặt tiêu đề:

+ Từ nội dung khái quát cô đọng các từ ngữ để tạo thành tiêu đề.

+ Lựa chọn những từ ngữ ngắn gọn, chính xác và hấp dẫn để đặt tiêu đề.

- Câu hỏi giải thích nội dung, ý nghĩa của từ, cụm từ, câu,...

+ Lý giải nghĩa tường minh, nghĩa cụ thể.

+ Đặt cụm từ, câu vào trong ngữ cảnh cụ thể là văn bản, trong mối liên hệ với những từ ngữ, những câu khác để giải thích ý nghĩa của chúng.

- Câu hỏi xác định thái độ tình cảm tác giả:

+ Xác định hệ thống từ ngữ cảm thán, biểu cảm, hoặc những từ ngữ có liên quan đến thái độ tình cảm như: yêu, ghét, vui, buồn, nhớ thương,...

+ Xác định giọng điệu, thái độ, cách sử dụng từ ngữ, cách xưng gọi với đối tượng được nhắc đến.

- Câu hỏi trình bày cảm nhận và phân tích về một chi tiết, hình ảnh, từ ngữ, một câu:

+ Xác định được nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật mà bản thân cảm nhận được qua chi tiết, hình ảnh đó.

+ Phân tích, lý giải điểm đặc sắc từ yếu tố nội dung, nghệ thuật, liên hệ đời sống, bản thân,...

+ Thể hiện cảm xúc chân thực của mình qua cách diễn đạt, tránh lối viết sáo rỗng, khẩu hiệu.